Thứ Tư, 31 tháng 10, 2012

DOP - HMI Delta

Gửi các bạn thông tin về màn hình đời mới của Delta DOP-B10 nhé:

DOP-B10.jpg
DOP-B10S và DOP-B10E



Cổng COM 1:

DOP-Com1.jpg



Cổng COM 2:

DOP-Com2.jpg



Cổng COM 3:

DOP-Com3.jpg


Tài liệu download:
Katalog: --> http://www.mediafire.com/download.php?row1zynof19f9ai
Dimensions --> http://www.mediafire.com/download.php?h1v8l4qkspna4m1
Manual --> http://www.mediafire.com/download.php?ktag4jioaxn5du8

Link download phần mềm lập trình màn hình DOP-B10 nhé --> http://www.mediafire.com/?i1f1ctq2jiikxs3
Gửi anh em ảnh HMI của Delta - S7 200, Faceplate S7-200, để anh em biết có thể làm được những gì với DOP nhé.
20110720_214932.jpg
Công ty CP dịch vụ và ứng dụng tự động A2S
http://a2s.vn
http://a2s.com.vn

Vigor PLC



Hân hạnh giới thiệu các bạn một hãng PLC của Taiwan: Vigor Plc.
Vigor-plc.jpg
Dòng Vigor VH PLC



Dòng Vigor VH có các CPU: VH-20MR, VH-24MR,VH-28MR,VH-32MR,VH-40MR,VH-48MR,
Vigor-plc-cpu.jpg
Vigor-plc-cpu


Và các module mwor rộng của dòng Vigor VH: VH-32ER, VH-28XYR,VH-16XYR,VH-8XYR,VH-8X,VH-8YR,
Vigor-plc-extension-modules.jpg
Vigor-plc-extension-modules
Công ty CP dịch vụ và ứng dụng tự động A2S

Thứ Năm, 25 tháng 10, 2012

Xử lý nước thải trong nhà máy bia



Bia được sản xuất tại Việt Nam cách đây trên 100 năm tại nhà máy Bia Sài Gòn và Hà Nội. Hiện nay do nhu cầu của thị trường, chỉ trong trời gian ngắn, ngành sản xuất bia đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Mức tiêu thụ bia bình quân theo đầu người vào năm 2011 dự kiến là 28 lít/người/năm. Bình quân lượng bia tăng 20% mỗi năm.
Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành sản xuất bia lại kéo theo các vấn đề môi trường như: vấn đề chất thải sản xuất, đặc biệt là nước thải có độ ô nhiễm cao. Nước thải do sản xuất rượu bia thải ra thường có đặc tính chung là ô nhiễm hữu cơ rất cao, nước thải thường có màu xám đen và khi thải vào các thuỷ vực đón nhận thường gây ô nhiễm nghiêm trọng do sự phân huỷ của các chất hữu cơ diễn ra rất nhanh. Thêm vào đó là các hoá chất sử dụng trong quá trình sản xuất như CaCO3, CaSO4, H3PO4, NaOH, Na2CO3…Những chất này cùng với các chất hữu cơ trong nước thải có khả năng đe doạ nghiêm trọng tới thuỷ vực đón nhận nếu không được xử lý. Kết quả khảo sát chất lượng nước thải của các cơ sở sản xuất bia trong nước ở Hà Nội, Hải Dương, Hà Tây, Hoà Bình cho thấy, nước thải từ các cơ sở sản xuất bia nếu không được xử lý có COD, nhu cầu oxy sinh hoá học BOD, chất rắn lơ lửng SS đều rất cao.

NGUỒN GỐC VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT BIA

1. Nguồn gốc nước thải
   ·  Nấu – đường hóa: Nước thải của các công đoạn này giàu các chất hydroccacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh hạt và bột, các cục vón…cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu.
  ·  Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn này rất giàu xác men – chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn.
  ·  Giai đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết bock, đóng chai, hấp chai. Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài…
Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:
   -  Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường. Để bã trên sàn lưới, nước sẽ tách ra khỏi bã.
   -  Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết bị khác.
   -  Nước rửa chai và két chứa.
   -  Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ.
   -  Nước thải từ nồi hơi
   -  Nước vệ sinh sinh hoạt
   – Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500 mg/l), cacbonat thấp.
2. Thành phần và tính chất nước thải VBL

3. Quy trình công nghệ xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia

THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA

1. Hầm tiếp nhận:
Song chắn rác: thường làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào của kênh dẫn sẽ giữ lại các tạp chất vật thô như giẻ, rác, bao nilon, và các vật thải khác được giữ lại, để bảo vệ các thiết bị xử lý như bơm, đường ống, mương dẫn… Dựa vào khoảng cách giữa các thanh, người ta chia song chắn rác thành hai loại:
          – Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 đến 100mm.
          – Song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 đến 25mm.
         – Chọn song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh là 25mm được đặt cố định, nghiêng một góc 600 đặt ở cửa vào bể gom và được lấy rác vào cuối ngày.
Bể gom: là nơi tiếp nhận nguồn nước thải trước khi đi vào các công trình xử lý tiếp theo. Bể gom thường được làm bằng bê tông, xây bằng gạch. Trong quy trình này bể gom còn có tác dụng điều hòa lưu lượng nước thải.
Lưới lọc: để giữ lại các chất lơ lửng có kích thước nhỏ. Lưới có kích thước lỗ từ 0,5 đến 1mm. Khi tang trống quay với vận tốc 0,1 đến 0,5 m/s, nước thải được lọc qua bề mặt trong hay ngoài, tùy thuộc vào sự bố trí đường dẫn nước vào. Trong nhà máy bia là các mẫu trấu, huyền phù… bị trôi ra trong quá trình rửa thùng lên men, thùng nấu, nước lọc bã hèm, sẽ được giữ lại nhờ hệ thống lưới lọc có kích thước lỗ 1mm. Các vật thải được lấy ra khỏi bề mặt lưới bằng hệ thống cào.
2. Bể điều hòa:
Được dùng để duy trì lưu lượng dòng thải vào gần như không đổi, quan trọng là điều chỉnh độ pH đến giá trị thích hợp cho quá trình xử lý sinh học. Trong bể có hệ thống thiết bị khuấy trộn để đảm bảo hòa tan và san đều nồng độ các chất bẩn trong toàn thể tích bể và không cho cặn lắng trong bể, pha loãng nồng độ các chất độc hại nếu có. Ngoài ra còn có thiết bị thu gom và xả bọt, váng nổi. Tại bể điều hòa có máy định lượng lượng acid cần cho vào bể đảm bảo pH từ 6,6 – 7,6 trước khi đưa vào bể xử lý UASB.
3. Bể UASB:
Tại đây diễn ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ, vô cơ có trong nước thải khi không có oxy. Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạt nhỏ và các chất hữu cơ, vô cơ được tiêu thụ ở đây.
Quá trình chuyển hóa các chất bẩn trong nước thải bằng vi sinh yếm khí xảy ra theo ba bước:
     – Giai đoạn 1: một nhóm các vi sinh vật tự nhiên có trong nước thải thủy phân các hợp chất hữu cơ phức tạp và lipit thành các chất hữu cơ đơn giản có trọng lượng nhẹ như monosacarit, amino acid để tạo ra nguồn thức ăn và năng lượng cho vi sinh hoạt động.
      – Giai đoạn 2: nhóm vi khuẩn tạo men acid biến đổi các hợp chất hữu cơ đơn giản thành các acid hữu cơ thường là acid acetic, acid butyric, acid Propionic. Ở giai đoạn này pH của dung dịch giảm xuống.
      – Giai đoạn 3: các vi khuẩn tạo metan chuyển hóa hiđrô và acid acetic thành khí metan và cacbonic pH của môi trường tăng lên.
4. Bể sinh học MBBR:
Phương pháp sinh học hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3- , SO42- ,…Vi sinh vật tồn tại trong bùn hoạt tính của bể sinh học bao gồm Pseudomonas, Zoogloea, Achromobacter, Flacobacterium, Nocardia, Bdellovibrio, Mycobacterium, và hai loại vi khuẩn nitrate hóa Nitrosomonas và Nitrobacter. Thêm vào đó, nhiều loại vi khuẩn dạng sợi như Sphaerotilus, Beggiatoa, Thiothrix, Lecicothrix, và Geotrichum cũng tồn tại.
Để thực hiện quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ hòa tan, chất keo và các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo ba giai đoạn chính như sau:
                     – Chuyển các chất ô nhiễm từ  pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;
                     – Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;
                     – Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.
Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ các chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất, mật độ vi sinh vật và mức độ ổn định lưu lượng của nước thải trạm xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng oxy hóa sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các nguyên tố vi lượng… Tải trọng chất hữu cơ của bể sinh học hiếu khí truyền thống thường dao dộng từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm. Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải bể sinh học hiếu khí cần được luôn luôn duy trì ở giá trị lớn hơn 2,5 mg/l.
Tốc độ sử dụng oxy hòa tan trong bể sinh học hiếu khí phụ thuộc vào:
    – Tỷ số giữa lượng thức ăn (chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M;
    – Nhiệt độ;
    – Tốc độ sinh trưởng và hoạt độ sinh lý của vi sinh vật (bùn hoạt tính);
    – Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất;
    – Lượng các chất cấu tạo tế bào;
    – Hàm lượng oxy hòa tan.
Các phản ứng sinh hóa cơ bản của quá trình phân hủy chất hữu cơ trong nước thải gồm có:
·   Oxy hóa các chất hữu cơ:

·  Tổng hợp tế bào mới:

·                               ·  Phân hủy nội bào:

           Ưu điểm của công nghệ MBBR so với công nghệ truyền thống:
     – Tất cả mọi thiết kế đều nhằm mục đích là hiệu quả xử lý, tiết kiệm năng lượng. Với công nghệ sinh học xử lý nước thải, chúng ta cần mật độ vi sinh vật cao nhằm mục đích đẩy nhanh quá trình oxy hóa sinh hóa. Nói nôm na là càng nhiều vi sinh ăn chất hữu cơ có trong nước thì quá trình xử lý sẽ nhanh hơn. Vấn đề ở đây là làm sao cho bề mặt tiếp  xúc giữa nước thải, oxi và vi sinh vật càng cao càng tốt.
     – Giá thể lưu động MBBR được ứng dụng rộng rãi trên thế giới vài năm trở lại đây. Giá thể MBBR dạng hình cầu có kích thước Ø 20 cm, có tỷ trọng nhẹ hơn nước nên trong quá trình sục khí, giá thể vi sinh bám dính di chuyển khắp nơi trong bể MMBR.. Với mật độ này các quá trình oxy hóa để khử BOD, COD và NH4 diễn ra nhanh hơn gần 10 lần so với phương pháp truyền thống.
Bảng 3: So sánh hệ thống MBBR và hệ thống bể sinh học hiếu khí

            Điều quan trọng hơn nữa của phương pháp MBBR là chúng ta không cần phải tuần hoàn bùn hiếu khí lại như phương pháp Aeroten, nhược điểm của việc tuần hoàn bùn làm giảm đi sự hoạt động của vi sinh hiếu khí vì vi sinh phải nằm ở bể lắng, không có dưỡng khí, khi bơm bùn hoàn lưu về bể aeroten làm cho vi sinh bị shock” tải trọng, do đó hiệu quả xử lý sẽ không cao bằng phương pháp giá thể MBBR.
            Nước thải dệt nhuộm có hàm lượng N, P trong nước khá nhỏ nên chúng ta cũng không cần phải xây dựng bể thiếu khí Anoxic để khử N, P là do bể MBBR chứa đựng các giá thể di động cũng là nơi lưu trú cho các chủng vi sinh bám dính khử N, P. Hai loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosomonas và Nitrobacter.
 Ta có phương trình như sau:

Như vậy bể sinh học hiếu khí MBBR có nhiệm vụ xử lý các chất hữu cơ còn lại trong nước thải. Trong bể MBBR diễn ra quá trình oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí. Tại bể MBBR có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp ôxy, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm. Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng. Ở điều kiện thuận lợi, vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng và tồn tại dưới dạng bông bùn dễ lắng tạo thành bùn hoạt tính. Sau quá trình oxy hóa (bằng sục không khí) với đệm vi sinh di động, bùn hoạt tính (tức lượng vi sinh phát triển và hoạt động tham gia quá trình xử lý) được bám giữ trên các giá thể bám dính di động dạng cầu. Nước thải sau khi qua bể MBBR sẽ tự chảy vào bể lắng sinh học.
5. Bể lắng – Xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia
Nước thải sau khi qua bể MBBR được phân phối vào vùng phân phối nước của bể lắng sinh học lamella. Cấu tạo và chức năng của bể lắng sinh học lamella tương tự như bể lắng hóa lý. Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn răng cưa.
                   Hiệu suất bể lắng được tăng cường đáng kể do sử dụng hệ thống tấm lắng lamella. Bể lắng lamella được chia làm ba vùng căn bản:
             -  Vùng phân phối nước;
             -  Vùng lắng;
             – Vùng tập trung và chứa cặn.
Nước và bông cặn chuyển động qua vùng phân phối nước đi vào vùng lắng của bể là hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều  lớp mỏng được sắp xếp theo một trình tự và khoảng cách nhất đinh. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bông bùn va chạm với nhau, tạo thành những bông bùn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông bùn ban đầu. Các bông bùn này trượt theo các tấm lamella và được tập hợp tại vùng chứa cặn của bể lắng.
6. Bể lọc áp lực:
Bể lọc áp lực sử dụng trong công nghệ này là bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng, các chất rắn không hòa tan, các nguyên tố dạng vết, halogen hữu cơ nhằm đảm bảo độ trong của nước .
Nước sau khi qua cụm lọc áp lực đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 24:2009 cột B
7. Bể nano dạng khô
Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi vào bể nano dạng khổ để loại bỏ triệt để các chất lơ lửng còn sót lại trong nước, và khử trùng nước thải 
Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải theo quy định hiện hành của pháp luật. Lượng nước này, một phần  được sử dụng để làm mát máy móc trong nhà máy; một phần được đưa tới nguồn tiếp nhận qua mương thoát nước.

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA

      a.      Ưu điểm:
·         Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;
·         Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;
·         Diện tích đất sử dụng tối thiểu.
·         Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.
b.      Nhược điểm:
·  Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;
· Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;
·  Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.
Công ty chúng tôi nghiên cứu đưa ra những phương pháp xử lý nước thải sản xuất bia triệt để, nước thải đầu ra đạt quy chuẩn hiện hành với các công nghệ tiên tiến, chi phí vận hành đầu tư ban đầu thấp, vận hành đơn giản.

Thứ Tư, 24 tháng 10, 2012

Nhà máy Bia Hà Nội - Hưng Yên

Địa chỉ : Khu công nghiệp Phố Nối - Hưng Yên
Hình ảnh
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy bia Hà nội – Hưng Yên công suất 50 triệu lít/năm vừa chính thức được Thượng tướng, ủy viên trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ quốc phòng Nguyễn Huy Hiệu; Thứ trưởng thường trực Bộ công thương Bùi Xuân Khu; Phó bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Nguyễn Văn Cường; Phó chủ tịch thường trực UBND tỉnh Ninh Bình Phan Tiến Dũng; Ủy viên thường vụ ban chấp hành Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Chủ tịch công đoàn ngành Công thương Đỗ Đăng Hiếu cắt băng khánh thành sáng 21/7/2009.
Sau một năm khẩn trương xây dựng lắp đặt thiết bị. Mặc dù dự án triển khai trong hoàn cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu mà Việt nam cũng không ngoại lệ nằm trong vòng xoáy của cuộc khủng hoảng tài chính. Với tinh thần khẩn trương tích cực và đầy trách nhiệm của lãnh đạo Tổng công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên và các nhà thầu đến ngày 22 tháng 03 năm 2009 nhà máy đã tiến hành nấu mẻ bia đầu tiên.
Đến nay Công ty đã sản xuất và tiêu thụ được 6 triệu lít bia và đóng góp vào ngân sách của tỉnh Hưng Yên hơn 20 tỷ đồng. Trong năm nay nhà máy sẽ sản xuất 30 triệu lít bia và sẽ đóng góp vào ngân sách của tỉnh Hưng Yên trên 100 tỷ đồng.
P1040724Bên cạnh đó những ngày này, công nhân cả nước đang hăng say thi đua lao động sản xuất chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Tổng liên đoàn lao động Việt Nam 28/07/1929 – 28/07/2009. Cũng đúng dịp này Công ty hoàn thành công trình và gắn biển mang tên “ Công trình chào mừng 80 năm thành lập tổng liên đoàn lao động Việt nam”. Đây là nguồn động viên rất lớn cho toàn thể cán bộ Công nhân viên Tổng công ty

Thứ Ba, 23 tháng 10, 2012

Nhà máy ảo phương pháp giúp sử dụng năng lượng hiệu quả trong sản xuất bia

Gần đây các nhà máy bia đang được tập trung đầu tư xây dựng tại các tỉnh thành khá rầm rộ. Lợi nhuận đem lai từ các nhà máy bia là không nhỏ, các nhà máy bia thu hút nhiều nhân công lao động, đóng góp kinh phí vào ngân sách nhà nước đáng kể. Tuy nhiên, việc tiêu thụ năng lượng trong sản xuất khá phức tạp, nhiều mối đe dọa từ những công nghệ cũ, chưa phù hợp với cấu trúc nhà máy, địa hình, nguồn nước… Từ nhiều vấn đề bất cập trên, các chuyên gia về kĩ thuật đã bắt tay nghiên cứu và đang dần cải tiến, áp dụng trong một số nhà máy bia tại nước ta khá hiệu quả trong việc tiết kiệm năng lượng.
Trong nhà máy bia hiệu quả sản xuất liên quan đến các quy trình, trước tiên là nguyên liệu đầu vào, tiêu thụ năng lượng và sản phẩm. Trong đó, Hiệu suất sản xuất được tính tương đương cho sản phẩm trên nguyên liệu còn hiệu suất tiêu thụ năng lượng được tính ngang bằng việc tiêu thụ năng lượng trên sản phẩm. Như vậy, để tiết kiệm năng lượng sản xuất tối đa thì chúng ta cần tiết kiệm năng lượng tiêu thụ. Muốn làm tốt tiêu thụ năng lượng thì cần quan tâm tối đa đến việc quản lý và quá trình sản xuất trong nhà máy bia. Việc quản lý chặt chẽ trong quá trình hoạt động sẽ đưa lại những tiêu hao tối thiểu nhất, đồng thời sẽ tiết kiệm được nhiều vấn đề như: Hao phí nhiệt năng, tăng tuổi thọ sản phẩm, tiết kiệm thời gian sản xuất, giảm thiểu chất thải, giảm lượng CO2 ra môi trường… Từ đó sẽ cho lợi ích kinh tế tốt nhất (Nguồn ông Shigeru Sakashita Chủ tịch và tư vấn trưởng Công ty Ai – Ai Energy Associates Co., Ltd – Nhật Bản).
Việc quản lý tốt chưa hẳn cho chi phí cao, trong sản xuất công nghệ, kĩ thuật đóng vai trò tiên quyết. Chính vì vậy chúng ta cần đặt vấn đề này trong trường hợp đặc biệt, phải thường xuyên cập nhật thông tin về kĩ thuật mới nhất, tốt nhất từ đó nghiên cứu và áp dụng cho đặc trưng riêng của nhà máy mình nhằm mục đích đưa lại những hữu ích trong sản xuất để cho ra sản phẩm chất lượng nhất.
Muốn có được những điều trên, các nhà máy này phải có các chuyên môn về kĩ thuật, luôn am hiểu chính nhà máy của mình, nắm rõ kĩ năng vận hành, biết và thông thạo các chi tiết nhỏ nhất cả chính nhà máy mình thiết kế, chế tạo và lắp đặt, có như vậy kĩ sư mới áp dụng chính xác, khoa học. Vì vậy sẽ làm chính nhà máy đó vận hành tốt trong sản xuất.
Như vậy, cải thiện hiệu suất sản xuất và hiệu quả sử dụng năng lượng sẽ đóng vào việc quản lý nhà máy và bảo vệ môi trường, cụ thể là lợi nhuận sẽ tăng lên, hiệu suất tăng, chi phí xử lý chất thải giảm, thân thiện với môi trường…
Để cải thiện hiệu suất năng lượng trong nhà máy Bia và điều chủ chốt là phải hiểu và nắm bắt được chi tiết, cơ cấu sử dụng năng lượng của quy trình. Muốn vậy, việc tạo nhà máy ảo trên máy tính là rất hữu ích, sẽ giúp xác minh tiêu thụ năng lượng lý thuyết để so sánh với các số liệu thực tế. Từ đó, thiết kế và áp dụng các thiết bị, hệ thống tiết kiệm năng lượng  trong nhà máy ảo.
Theo kinh nghiệm của các kĩ sư ở Nhà máy Kirin (Nhật Bản) và Nhà máy bia Thanh Hóa (Việt Nam) để phân tích cụ thể tiêu hao năng lượng, cân bằng năng lượng, thu lại nhiệt năng trong nồi sôi hao… thì chúng ta nên tạo nhà máy ảo trong máy tính, nhà máy này sẽ được tính toán kĩ lưỡng trong quy trình sản xuât. Nhà máy này sẽ hỗ trợ cho việc hiểu biết cơ cấu quy trình của nhà máy thực như: Xác minh tiêu thụ năng lượng lý thuyết để so sánh với các số liệu thực tế, chấp nhận bất kỳ sự thay đổi nào – dự báo được lượng tiêu thụ năng lượng đã được cải thiện tương ứng và thiết bị và hệ thống tiết kiệm năng lượng sẽ được thiết kế và áp dụng trong nhà máy ảo. Khi có nhà máy ảo nó sẽ giúp chúng ta không phải xây dựng hệ thống phần cứng đồng thời nó sẽ kiểm tra quá trình hoạt động và giúp tìm ra những lỗi khi hoạt động từ đó điều chỉnh các thiết bị sao cho hợp lý nhằm tiết kiệm được năng lượng tối đa.
Nhà máy Kirin đã giảm được 10% chi phí hoạt động sau khi lắp đặt nhà máy ảo trên máy tính, còn nhà máy bia Thanh Hóa cũng là điển hình, nó được xem như chương trình nghệ thuật, các chi phí đã giảm đáng kể. Đặc biệt, nhà máy đã cho ra đời các sản phẩm đạt chất lượng khá tốt.
Trong nhà máy bia hiện nay cần nghiên cứu và ứng dụng nghiên cứu một số hệ thống cần thiết: Hệ thống VRC cho nồi sôi hoa, với hệ thống này chúng ta có thể lắp máy nén cơ, máy nén nhiệt tùy vào chi phí đầu tư cả nhà máy; bơm nhiệt cho lò thanh trùng bia, thu hồi nước nóng từ nhiệt thải, gia nhiệt cho máy rửa chai, cải thiện hiệu suất nồi hơi (Bồn tích hơi và tối ưu hóa việc điều khiển khí đi vào), hệ thống lạnh kiểu Cascade Cooling cho máy lạnh làm đá, tối ưu hóa hệ thống TC cho hệ thống lạnh, hệ thống sing Biogas, nâng cấp thiết bị bốc hơi CO2 Evaporator dùng CO2 ngưng tụ nhiệt, bồn phân tầng nhiệt cho bồn trung gian.
Tốc độ tăng trưởng bia của nước ta hiện nay là khá mạnh, cách đây khoảng 20 năm (1990) tiêu thụ bia là 2 lít/người/năm và đến hiện nay khoảng 28 lít/người/năm (Nguồn từ Hiệp hội Bia – Rượu – NGK Việt Nam). Như vậy, ngành Bia – Rượu - NGK Việt Nam rất tiềm năng, song song với việc phát triển đó cần có các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Đây là vấn đề cần được quan tâm và cho áp dụng để đưa lại hiệu quả kinh tế góp phần nhỏ trong công cuộc phát triển đất nước.

Giải pháp hiển thị liên tục mức chất lỏng trong bồn bể công nghiệp với WINCC

Bài viết đưa ra giải pháp kỹ thuật để thực hiện hiển thi liên tục mức chất lỏng trong bồn bể công nghiệp trên màn hình điều khiển và giám sát mà không cần sử dụng cảm biến mức chất lỏng với tín hiệu ra “Analog” 4-20mA.
Qua thực tế giảng dậy, nghiên cứu và công tác thiết kế, xây lắp các công trình công nghiệp có sử dụng Hệ thống SCADA. Người viết bài nhận thấy:
- Các học viên ngành Tự động hóa thường rất bối rối trong học tập và làm luận án có liên quan đến mô phỏng mức chất lỏng trong bồn bể trên màn hình điều khiển – giám sát khi sử dụng S7 và WinCC;
- Các hệ thống bồn bể thực tế trong công nghiệp: khi cần giám sát liên tục mức chất lỏng trong đó, thường được các nhà thiết kế sử dụng các cảm biến điện cực để đo mức chất lỏng. Với những bồn bể công nghiệp có kích thước lớn và chất lỏng trong đó có tính hóa lý cao thì việc sử dụng loại cảm biến này tương đối phức tạp trong lắp, kết nối, lập trình,  mô phỏng và độ bền sử dụng. Ngoài ra, giá thành lại cao, bảo dưỡng, bảo trì,… khó khăn.
Một trong những giải pháp kỹ thuật để khắc phục phần nào hai vấn đề trên là đo và hiển thị mức chất lỏng trong bồn bể công nghiệp bằng phương pháp gián tiếp. Phương pháp này dựa trên các yếu tố sau:
- Bất kỳ bồn bể công nghiệp chứa chất lỏng đều phải có cảm biến mức ở cận trên/dưới (đầy-H; quá đầy-HH; cạn-L; quá cạn-LL) để tạo các tín hiệu: khởi động, dừng bình thường, dừng khẩn cấp,… cho hệ thống các bơm hoặc van. Thông thường, các cảm biến được dùng là loại đơn giản kiểu công tắc. Việc dùng bao nhiêu cảm biến mức nêu trên là tùy theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng hệ thống;
- Thời gian cho việc bơm đầy bồn bể (từ mức “L” đến mức “H”) và tháo cạn bồn bể theo công suất bơm (lưu lượng) hoặc Van điện là hoàn toàn đo đếm được;
- PLC và WinCC có đủ các tính năng, thuộc tính cho người thiết kế sử dụng để lập trình tạo các “Network” đáp ứng yêu cầu hiển thị liên tục mức chất lỏng dưới dạng số thập phân và độ cao mảng màu trong cửa sổ hiển thị của bồn bể trên WinCC-Runtime.
Trong quá trình thiết kế hệ thống SCADA hiện nay, phổ biến là người thiết kế sử dụng S7 và WinnCC của Siemens để thiết lập cấu hình, lập trình và mô phỏng. Với bồn bể (Tanks) có thuộc tính động gán Tag để hiển thị thì trong “Library\PlantElements\Tanks” của Siemens chỉ có 4 dạng như hình 1.
Hình 1: 4 Tanks có thuộc tính động để hiển thị mức chất lỏng
Dựa trên các yếu tố như đã nêu, hoàn toàn có thể lập trình, tạo “Tags” để thực hiện việc hiển thị tức thời mức chất lỏng trong bồn bể theo cấu trúc như hình 2.
Hình 2: Sơ đồ khối thực hiện lập trình tạo Tag giám sát mức chất lổng trong bồn bể
Trong đó:
- Tín hiệu kích hoạt, nên sử dụng các “Cờ” có liên quan đến Khởi động động cơ bơm hoặc liên quan đến Mở van;
- Tín hiệu dừng, nên sử dụng các “Cờ” có liên quan đến sự đóng-cắt các cặp tiếp điểm của cảm biến mức. Có thể tùy chọn các mức Cao (H), quá Cao (HH), Thấp (L) hoặc quá Thấp (LL) theo từng yêu cầu cụ thể thực tế;
- Khối tạo xung đếm lên (Up) và khối tạo xung đếm xuống (Down) được tạo ra trong chương trình Điều khiển – Giám sát của PLC. Chu kỳ xung được tính trong quá trình lập trình dựa trên thể tích bồn bể, lưu lượng chất lỏng được đưa vào và đưa ra bồn hoặc bể. Sau đó, phải hiệu chỉnh trong thực tế. Để tạo ra các mạch tạo xung đếm lên và đếm xuống, cần sử dụng các “Timer” có sẵn trong LAD/STL/FBD -… của SIMATIC Manager;
Các “Network” thể hiện kích hoạt, dừng và tạo Cờ xung đếm Lên/Xuống được ví dụ như hình 3.
Hình 3: “Network” tạo Cờ xung đếm Up/Down
- Khối đếm Lên/Xuống (Up/Down) được tạo ra bằng cách sử dụng các “Counter” có sẵn trong LAD/STL/FBD -… của SIMATIC Manager. “Network” của khối này như hình 4.
Hình 4: “Network” đếm Up/Down
Sau khi lập trình xong, tiến hành mô phỏng bởi S7-PLCSIM-… để kiểm tra sự hiển thị mức chất lỏng bằng số thập phân trên các C và độ chính xác của việc tính sơ bộ chu kỳ xung đếm Lên/Xuống.
Việc thiết kế mô hình, tạo và gán “ Tags” cho các đối tượng đã có nhiều tài liệu mô tả chi tiết nên không cần đề câp ở bài viết này. Chỉ lưu ý, cần phải gán “Tags” cho cả I/O Field và bồn bể đã chọn để việc hiển thị được sinh động (cả số thập phân và mực chất lỏng Lên/Xuống trên cửa sổ bồn bể).
Việc dùng giải pháp nêu trên rất thích hợp trong thực tế và học tập, nghiên cứu với chỉ một Laptop. Hình ảnh sinh động và độ chính xác tương đối cao của việc hiển thị liên tục mức chất lỏng trong bồn bể công nghiệp được minh họa bởi hình ảnh của trang WinCC-Runtime cho một dây chuyền sản xuất công nghiệp-Hình 5.
Hình 5: Hiển thị mức chất lỏng trong bồn bể BC, BL và BGN

Thứ Hai, 22 tháng 10, 2012

Giải pháp kiểm soát nồng độ bụi trong các nhà máy công nghiệp



Vấn đề đặt ra
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước càng ngày càng có nhiều nhà máy, khu công nghiệp tập trung được xây dựng và dựa vào hoạt động tạo ra một khối lượng phẩm công nghiệp chiếm một tỷ trọng cao trong toàn bộ sản phẩm của nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, sản xuất công nghiệp đã gây nên nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Trong đó có môi trường không khí nếu không có biện pháp thích đáng thì môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng xung quanh các nhà máy, các khu công nghiệp tập trung sẽ đứng trước nguy cơ bị xấu đi trầm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân. Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp vẫn đang và sẽ là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất.

Hình ảnh
Hệ thống kiểm soát nồng độ bụi DDM-fc
Hình ảnh
Hình 1: Hệ thống kiểm soát nồng độ bụi DDM-fc

Ô nhiễm không khí được xuất phát nhiều từ các nguồn khói thải như: khói thải từ nguồn đốt nhiên liệu, khí thải từ công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa chất, từ các nhà máy gia công bề mặt kim loại, các nguồn gây ô nhiễm dạng hạt. Hệ quả là gây ra ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Hệ thống kiểm soát nồng độ bụi DDM-fC ra đời nhằm mang lại một bầu không khí sạch hơn cũng như nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất.
Giải pháp hệ thống kiểm soát nồng độ bụi
Hệ thống kiểm soát nồng độ bụi DDM-fC của Hãng Tanaka Electric Lab là hệ thống kiểm soát bụi thời gian thực hiệu suất cao, hệ thống này được thiết kế phù hợp với các điều kiện môi trường công nghiệp khắc nghiệt như nhiệt độ cao (820°C), áp suất lớn (246 kPa), độ ẩm cao và môi trường nhiễm điện cao. Nó có thể đo nồng độ bụi lên đến 1 mg/Nm3 theo quy định của Luật Kiểm soát Ô nhiễm không khí. Nó được thiết kế cả cho trường hợp làm việc độc lập và cho hệ thống giám sát khí phát thải liên tục CEMS (Continous Emission Monitoring System). Các tín hiệu từ hệ thống này có thể dễ dàng kết nối tới hệ thống điều khiển phân tán DCS (Ditributed Control System). Hệ thống DDM-fC là một sản phẩm hoàn hảo và phù hợp cho cả việc lắp đặt mới hoặc thay thế cho hệ thống giám sát bụi không ổn định hiện có của Quý khách hàng. Hệ thống DDM-fC bao gồm hệ thống đầu đo quang học, dây cáp quang, tủ điều khiển trung tâm, và hệ thống khí chèn làm sạch. Hệ thống đầu đo quang học sử dụng phương pháp tán xạ ánh sáng để đo chính xác nồng độ bụi bên trong ống khói. Hệ thống này có thiết kế rất độc đáo và sáng tạo để có thể hoạt động đo chính xác, tin cậy và với yêu cầu bảo trì thấp. Các bộ vi xử lý điều khiển cho trung tâm điều khiển chính phân tích các dữ liệu từ hệ thống đo quang học và truyền đi các tín hiệu cảnh báo tới hệ thống DCS để kiểm soát toàn bộ nhà máy hoặc điều khiển hệ thống kiểm soát bụi như bộ lọc bụi túi và Bộ lọc bụi tĩnh điện ESP nhằm tránh ô nhiễm môi trường hoặc điều khiển các hệ thống để giảm thiểu các chi phí vận hành của nhà máy. Các dữ liệu phân tích có thể được truyền đến DCS để lưu trữ và sử dụng cho các phân tích trong tương lai.
Hình ảnh
Hình 2- Sơ đồ nguyên lý đo tán xạ ánh sáng
Hình ảnh
Hình 3- Hình ảnh mô tả thiết bị đo kiểu điện cực

Nguyên lý đo tán xạ ánh sáng của Tanaka Electrict Lab.
Nguyên lý đo tán xạ ánh sáng của Tanaka Electric Laboratory đảm bảo đưa ra được kết quả đo đáng tin cậy trong các điều kiện khắc nghiệt như khói bụi tích điện cao, khói có độ ẩm lớn và khói có vận tốc thường xuyên thay đổi. Diện tích khu vực đo bụi của thiết bị rộng theo cả ba chiều, bao gồm cả vùng diện tích rộng bên trong của ống khói và hệ thống đo quang học có độ nhạy rất cao. Nguyên lý đo tán xạ ánh sáng sử dụng bộ cảm biến quang học đảm bảo khả năng chống nhiễu rất tốt. Thiết kế độc đáo của hệthống này thể hiện ở chỗ là tích hợp hệ thống khí chèn giúp các đầu cảm biến luôn được làm sạch và do đó hầu như không cần bảo trì trong quá trình sử dụng. Ngoài ra, việc lắp đặt toàn bộ thiết bị cũng rất đơn giản. Thiết bị DDM-fC của Tanaka có ưu điểm hơn hẳn các thiết bị đo nồng độ bụi khác sử dụng các nguyên lý đo tán xạ ánh sáng của nguyên lý đo truyền thống là dùng điện cực (electrode method) hoặc phương pháp đo quang thấu (optical penetration method), cụ thể:
Hình ảnh
Hình 4- Hình ảnh mô tả nguyên lý đo theo phương pháp quang thấu

* Phương pháp đo bằng điện cực (Electrode method)
Về mặt lý thuyết phương pháp đo bằng điện cực (electrode method) tương đối chính xác, tuy nhiên phương pháp này lại có những nhược điểm như:
- Các tín hiệu đầu ra thường bị nhiễu do độ ẩm và do đó kết quả đo nồng độ bụi là không đáng tin cậy.
- Không phù hợp khi lắp đặt ở đầu ra của các bộ lọc bụi tĩnh điện ESP/ EP.
- Không thể calib dải và điểm 0.
* Phương pháp đo quang thấu (Optical penetration method)
Phương pháp đo quang thấu (optical penetration method): cho luồng ánh sáng đi xuyên qua khói từ 1 phía của ống khói và nồng độ bụi sẽ tương ứng với cường độ hấp thụ lại ánh sáng đó ở đầu kia). Việc đầu tư cho thiết bị theo phương pháp này tương đối thấp, tuy nhiên lại gặp những nhược điểm như:
- Thường phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của từng loại khói bụi.
- Diện tích vùng đo theo phương pháp này thường rất nhỏ hẹp và do đó thông số đo thường không chính xác.
- Việc lắp đặt thiết bị rất khó khăn và công việc bảo trì phức tạp, tốn kém.
Bảng so sánh các phương pháp đo
Hình ảnh
So sánh giữa Phương pháp tán xạ sánh sáng và Phương pháp điện cực So sánh giữa Phương pháp tán xạ sánh sáng và Phương pháp đo quang thấu

Kiểm soát liên tục tin cậy
Đồ thị trên mô tả thông số đo của DDM-fC tại đường ống xả của hệ thống lọc bụi túi của máy nghiền xi măng, việc kiểm soát bụi liên tục và phát hiện nồng độ bụi vượt quá mức cho phép có thể dễ dành nhận thấy trên đồ thị bên trái. Từ đó phát hiện ra sự cố bộ lọc bụi túi bị tắc và cánh gió bị hỏng. Đồ thị bênphải hiển thị thông số đo khi sự cố đã được xử lý.
Trên thực tế, hệ thống DDM-fC cũng đã cho thấy rõ hiệu quả và độ nhạy của phương pháp đo
Hình dưới đây là biểu đồ trend thu được tại nhà máy nhiệt điện chạy than với đường kính ống khói thải tại đầu ra của ESP là 10m.
Hình ảnh

Các lợi ích mang lại
Hệ thống kiểm soát nồng độ bụi của Tanaka Electric Laboratory không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thể hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp, mà còn mang lại những lợi ích như:

- Tăng hiệu suất hoạt động của các nhà máy.
- Giảm thiểu chi phí vận hành của bộ lọc bụi tĩnh điện (ESP).
- Tăng tuổi thọ làm việc của các thiết bị trong nhà máy.
Ngoài ra, còn có những lợi ích:
- Giảm thời gian và chi phí cài đặt ban đầu.
- Giảm chi phí và thời gian bảo trì.
Phạm vi ứng dụng của thiết bị
Hệ thống kiểm soát nồng độ bụi DDM-fC được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như:
- Nhà máy điện đốt than, dầu
- Nhà máy thép
- Nhà máy giấy và nguyên liệu giấy
- Nhà máy xử lý chất thải, lò đốt rác thải
- Lò hơi công nghiệp
- Lò hơi Biomass
- Nhà máy xi măng
- Nhà máy luyện kim nhôm.

Thiết bị dùng phương pháp điện cực không thể phát hiện được bụi trong khi DDM phát hiện được. Các tín hiệu đo từ thiết bị DDM là rất ổn định, trong khi các tín hiệu đo từ thiết bị dùng phương pháp điện cực lại rất nhiễu.

Vùng thiết bị DDM vẫn cho các thông số đo được nồng bụi trong khi thiết bị sử dụng 2 phương pháp kia không thể phát hiện được nồng độ bụi.

Các tín hiệu đo của thiết bị DDM và thiết bị sử dụng phương pháp quang thấu là gần như giống nhau. Tuy nhiênvùng đo của thiết bị DDM lớn rất nhiều do đó thông số đo sẽ chính xác hơn nhiều lần.

Bảo trì hệ thống điện tự động hóa



Bảo trì hệ thống điều khiển nhằm đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của hệ thống dây chuyền máy móc trong quá trình sản xuất, A2S cung cấp cho khách hàng các dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị chuyên nghiệp và hiệu quả kinh tế.

bao-duong-01.jpg
Thực hiện khảo sát bảo dưỡng bảo trì



A2S có đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm trong việc thiết kế, lắp đặt, chạy thử với những giải pháp điều khiển, với các hệ thống điều khiển tự động hóa cao, chúng tôi tự tin đáp ứng hoàn toàn những nhu cầu về bảo dưỡng, bảo trì dây chuyền thiết bị của khách hàng.

CÁC GÓI BẢO DƯỠNG

1. BẢO DƯỠNG BẢO TRÌ CỤM THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT ĐỊNH KỲ

2. BẢO DƯỠNG BẢO TRÌ CỤM THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT MỘT LẦN

3. SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG CỤM THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT ĐỘT XUẤT

4. KHẢO SÁT TƯ VẤN BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG

bao-duong-03.jpg

5. TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

6. TÍCH HỢP HỆ THỐNG ĐIỆN - ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG HÓA

bao-duong-02.jpg
Hệ thống tủ điện phân phối

Hình ảnh khóa training Simatic ở Bao bì Sông Lam

Khóa training Simatic của Siemens vào tháng 12 năm 2009 tại nhà máy Bao Bì Sabeco - Sông Lam (khu công nghiệp Bắc Vinh - TP Vinh - Nghệ An). Trong thời gian 01 tuần đã làm việc với 14 người trong phòng kỹ thuật và đội bảo trì dây chuyền CCH tại nhà máy sản xuất vỏ lon bia của Sabeco.

BB_nha_may_sabeco.jpg
Bảng miêu ta trạng thái của các hệ tại nhà máy bao bì Sabeco



BB_gio_nghi_trua.jpg
Toàn cảnh lớp học Simatic vào giờ nghỉ trưa



BB_dau_TB_vao_S7_200.jpg
Đấu thử thiết bị vào hệ demo S7-200



BB_kiem_tra_dau_day_TB.jpg
Kiểm tra dây đấu thiết bị vào bộ demo simatic



BB_thuc_hanh_tren_bo_demo.jpg
Thực hành trên bộ demo simatic



BB_cau_hinh_S7_300+giai_thuat.jpg
Giải thuật cho bài toán và mã thiết bị cho bài tập S7-300



BB_thuc_hanh_tren_bo_demo.jpg
Thực hành trên bộ demo simatic



BB_ket_noi_bien_tan_Siemens_voi_S7_300_bang_Profibus.jpg
Bộ demo kết nối biến tần siemens với PLC qua profibus



BB_ban_giao_vien.jpg
Nơi mình ngồi training khóa Simatic


Gửi bài
Hình ảnh