Thứ Tư, 28 tháng 8, 2013

Thiết bị đo áp suất thủy tĩnh trong nhà máy bia Hãng Siemens 7MF8123-1CA74-1AA2-Z

SIEMENS là nhà cung cấp một loạt sản phẩm thiết bị đo áp suất đa dạng đáp ứng yêu cầu công nghệ, kỹ thuật của khách hàng với các nguyên đo và môi trường làm việc khác nhau.

SIEMENS là nhà cung cấp một loạt sản phẩm thiết bị đo áp suất đa dạng đáp ứng yêu cầu công nghệ, kỹ thuậtcủa khách hàng với các nguyên đo và môi trường làm việc khác nhau.
Trong nhà máy bia thì Thiết bị đo áp suất thủy tĩnh Siemens 7MF8123-1CA74-1AA2-Z được sử dụng ở nồi nấu gạo (Rice cooker), nồi nấu malt (Mashtun), nồi sôi hoa (nồi cô hoa) tại nhà nấu bia, hệ lọc và dây chuyền chiết trong nhà máy bia.
Sản phẩm được thiết kế để đáp ứng được các tiêu chuẩn trong ngành công nghiệp bia-rượu-NGK: thiết bịcó vỏ bằng thép không rỉ, được sử dụng trong các ứng dụng đo áp suất tuyệt đối cho các môi chất khí, lỏng ăn mòn hoặc không ăn mòn. Kết nối điện kiểu 2 dây, tín hiệu ra 4 – 20 mA kết nối vào hệ thống phần mềm điều khiển giám sát SCADA của nhà máy bia.
Kich-thuoc-Thiet-bi-do-muc-thuy-tinh-Siemens-7MF8123-1CA74-1AA2-Z.bmpHình ảnh mô tả kích thước thiết bị đo mức thủy tĩnh Siemens 7MF8123-1CA74-1AA2-Z
Technical specifications:
 -Absolutepressure input
+Measured variable  : Absolutepressure (flush-mounted)
+Spans (infinitely adjustable) ornominal measuring range andmax. pemissible test pressure : 0.043..1,30bar; 0.16…5bar; 1..30bar
 -Output
+Output signal : 4 ... 20 mA
+Electrical damping T63 (step width 0.1 s) : Set to 0.1 s (0 ... 100 s
 -Accuracy
          +Reference conditions : Increasing characteristic, start-of-scale value 0 bar, stainless steel seal diaphragm, measuring cell with silicone oil, room temperature 25 °C (77 °F), span ratio (r = max. span / set span)
          +Linear characteristic curve : ≤0,2%
 -Rated operating conditions
+Installation conditionsAmbient temperature Observe the temperature class in areas subject to explosion hazard.
• Measuring cell with silicone oil -40... +85 °C (-40 ... +185 °F)
• Measuring cell with medical whiteoil and Neobee oil (with front-flush diaphragm)-10 ... +85 °C (14 ... +185 °F)
• Measuring cell with inert liquid (not with front-flush diaphragm)
-20 ... +85 °C (-4 ... +185 °F)
• Digital display -30 ... +85 °C (-22 ... +185 °F)
• Storage temperature -50 ... +85 °C (-58 ... +185 °F)
+Medium conditions
Process temperature
• Measuring cell with silicone oil -40... +100 °C (-40 ... +212 °F)
• Measuring cell with silicone oil (with front-flush diaphragm)
-40 ... +150 °C (-40 ... +302 °F)
• Measuring cell with medical whiteoil and Neobee oil (with front-flush diaphragm)
-40 ... +150 °C (-40 ... +302 °F)
• Measuring cell with silicone oil, with temper-ature isolator (only with front-flush dia-phragm)
-25 ... +200 °C (-13 ... +392 °F)
• Measuring cell with inert liquid -20 ... +100 °C (-4 ... +212 °F)
 -Power supply
+Terminal voltage on transmitter 10.5 ... 42 V DC (for intrinsically safe operation: 10.5 ... 30 V DC)

Đầu dò chất lỏng-báo mức cao, mức thấp nhà máy bia EndressHauser-FTL20H-0GDJ2F

Đầu dò chất lỏng, báo mức cao, mức thấp E-H FTL20H-0GDJ2F được lắp đặt tại hệ nấu bia, hệ tank lên men, tank chứa men, hệ lọc bia trong, hệ chiết chai Krones, chiết lon KHS trong nhà máy bia, với mục đích bảo vệ các bơm, động cơ hay báo đầy báo tràn, báo cạn của tank các nồi nấu trong dây chuyền sản xuất bia.


Đầu dò chất lỏng, báo mức cao, mức thấp E-H FTL20H-0GDJ2F được lắp đặt tại hệ nấu bia, hệ tank lên men, tank chứa men, hệ lọc bia trong, hệ chiết chai Krones, chiết lon KHS trong nhà máy bia, với mục đích bảo vệ các bơm, động cơ  hay báo đầy báo tràn, báo cạn của tank các nồi nấu trong dây chuyền sản xuất bia.
Thiết bị đầu dò mức chất lỏng (mức cao, mức thấp, mức đầy, mức rỗng) hoạt động dựa trên công nghệ tần số rung “vibrating frequency”, không dựa trên tính chất điện của chất lỏng, không bị ảnh hưởng bởi bong bóng, dao động chất lỏng nên phù hợp với ứng dụng các loại chất lỏng, ở các vị trí công nghệ khác nhau.
Thiết bị có kích thước nhỏ gọn cho phép nó lắp đặt ở các vị trí đường ống, tank hẹp, vỏ bảo vệ chuẩn IP67 và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cao với các môi chất hoặc môi trường bên ngoài.
 Thiet-bi-dau-do-chat-long-EndressHauser-FTL20H-0GDJ2F-1.bmp
Hình ảnh kích thước thiết bị báo mức chất lỏng FTL20

cach-lap-Thiet-bi-dau-do-chat-long-EndressHauser-FTL20H-0GDJ2F.bmp
Hình ảnh lắp đặt thiết bị báo mức chất lỏng FTL20 và kết nối hệ thống điện trong nhà máy bia.
Tính năng kỹ thuật của đầu dò chất lỏng E-H FTL20H-0GDJ2F:
Technical Data
-Output DC version
+Power supply 10 to 35 VDC
+Connectable load Max. 250 mA
+Current consumption Max. 15 mA
+Electrical connection Valve connector or M12 × 1
Ngoài ra dòng thiết bị báo mức chất lỏng này còn có các version khác:
-Output AC version
+Power supply 19 to 253 VAC, 50/60 Hz
+Connectable load Max. 250 mA (load is checked automatically when connected)
+Current consumption Max. 3.8 mA
+Electrical connection Valve connector
-AS-i bus
+Power supply 24.5 to 31 V DC
+Connectable load To EN 50295
+Current consumption Max. 25 mA
+Electrical connection M12 × 1 )
-Output general
+Switching time Approx. 0.5 s when covered;approx. 1.0 s when free
+Hysteresis 3 ± 0.5 mm vertical from top
+Process connection G ¾" flush mounted (for welding 52018765); G 1" flush mounted (for welding 52001051); TRI-CLAMP®ISO 2852 DN40-51; DIN 11851 DN25 PN40; DIN 11851 DN32 PN40
-Operating conditions
+Orientation As required
+Switch point Vertical orientation: 13 mm
+horizontal orientation: 3.5 mm
+Ambient temperature -40 to +70 °C
+Temperat. of product -40 to +150 °C
+Operating pressure -1 to +40 bar
+Storage temperature -40 to +85 °C
+Density of product Min. 0.7 g/cm³
+Viscosity of product Up to 10 000 mm²/s
+Protection (EN 60529)IP 65 with valve connector; IP 66/67 with M12 × 1 connector; IP 69K with M12 × 1 metal
+Climatic protection IEC 68, part 2-38
+EMC Interference emission to EN 61326 Class B; interference immunity to EN 61326 Annex A (industrial) NAMUR NE 21; AS-i to EN 50295

Cảm biến áp suất Danfoss MBS3000 trong nhà máy bia

Trong nhà máy bia, cảm biến áp suất MBS3000 được sử dụng rộng rãi như lắp đặt trên đường ống để đo áp suất hệ thống cấp nước nấu bia (hệ thống nước nóng 80 độ; hệ thống nước lạnh 2 độ và nước thường 26 độ), hệ thống xử lý nước (áp suất nước giếng cấp; áp suất vào lọc cát AGF; áp suất sau lọc cát AGF), hệ thống xử lý nước thải, ...

1.    Ứng dụng trong nhà máy bia:
Cảm biến áp suất Danfoss MBS3000 được áp dụng trong hầu hết các lĩnh vực, điều kiện làm việc khác nhau trong công nghiệp, dải đo có thể từ 0-600 bar. Trong nhà máy bia, cảm biến áp suất MBS3000 được sử dụng rộng rãi như lắp đặt trên đường ống để đo áp suất hệ thống cấp nước nấu bia (hệ thống nước nóng 80 độ; hệ thống nước lạnh 2 độ và nước thường 26 độ), hệ thống xử lý nước (áp suất nước giếng cấp; áp suất vào lọc cát AGF; áp suất sau lọc cát AGF), hệ thống xử lý nước thải, ... 
2.        Đặc tính kỹ thuật cảm biến áp suất MBS3000 – Danfoss
-      Bảng mô tả đặc tính mã hàng cùng cách chọn lựa thiết bị cảm biến áp suất Danfoss MBS3000.
Ví dụ mã hàng hay dùng là: cảm biến MBS3000-20-2-1-1AB04; cảm biến MBS3000-18-2-1-1AB04;  cảm biến MBS3000-22-2-1-1AB04;  cảm biến MBS3000-10-2-1-1AB04; …   


-      
Sơ đồ đấu dây cảm biến áp suất Danfoss MBS3000 như sau:

CẢM BIẾN ÁP SUẤT BẦU CHIẾT BIA CHAI DÂY CHUYỀN CHIẾT KRONES

Mã hàng thiết bị cảm biến áp suất bầu chiết thường dùng trong nhà máy bia là: PMP135-A4N01A2S có đầu ra tín hiệu 4 – 20mA và dãi áp suất đo 0 – 10bar.

Thiết bi đo áp suất bia đầu vào bầu chiết trong dây chuyền chiết chai  thường dùng là dòng sản phẩm Cerabar T PMP135 của hãng Endress-Hauser. Thiết bị đo áp suất này đo áp suất bia bơm từ Tank bia thành phẩm vào bầu chiết của dây chuyền chiết chai. Áp suất bia tại vị trí này sẻ được điều khiển ổn định bằng một van điều khiển tuyến tính PID đầu vào máy chiết Krones.

Mã hàng thiết bị cảm biến áp suất bầu chiết thường dùng trong nhà máy bia là: PMP135-A4N01A2S có đầu ra tín hiệu 4 – 20mA và dãi áp suất đo 0 – 10bar.

Hình ảnh thiết bị đo áp suất bầu chiết

      Cerabar T PMP135 là thiết bị đo áp suất được thiết kế cho những ứng dụng an toàn vệ sinh cao như trong chế biến thực phẩm (nhà máy bia) hoặc ngành công nghiệp dược phẩm.

 

Ưu điểm Cerabar T PMP135:
-         Thiết bị nhỏ gọn, dễ sử dụng.
-         Có độ chính xác cao và hoạt động ổn định trong thời gian dài.
-         Giám sát áp lực lên tới tiêu chuẩn SIL 2 (Safety Integrity Level) của bộ tiêu chuẩn IEC 61508/IEC 61511 với giấy chứng nhận 3.1.B Certificate.
-         Sử dụng cảm biến Piezoresistive, có mặt bích bằng kim loại phù hợp với những ứng dụng an toàn vệ sinh cao đặc biệt là nhà máy bia.
-         Chịu đựng được quá tải cao gấp 4 lần dải áp suất làm việc của thiết bị.
Ứng dụng Cerabar T PMP135:
-         Dòng sản phẩm này thường dùng trong các ứng dụng đo khí (gases), hơi (vapors), lỏng (liquids), bụi (dusts).
Tính năng kỹ thuật Cerabar T PMP135:
Measuring Principle
Absolute and gauge pressure
Characteristic
Cost-effective pressure transducer with piezoresistive sensor, and flush mounted metallic diaphragm for hygienic applications
Supply  Communication
Analogue output:
12...30V DC,
Switch output:
18...32V DC
Accuracy
0,5%
Long term stability
0,15% of URL/year
Process temperature
-25°C...100°C
(-13°F...212°F)
135°C for 1h
(275°F for 1h)
Ambient temperature
-25°C...70°C
(-13°F...758°F)
Measuring range
1bar...40bar
(15psi...600psi)
Max. overpressure limit
160bar (2320psi)
Process connection
Threads
Tri-Clamp ISO2852
Hygienic connections
Output
4...20mA analogue
PNP switch 
Certificates / Approvals
ATEX
SIL
3A
EN10204-3.1
Options
calibration protocol
Specialities
switch output



Thứ Năm, 15 tháng 8, 2013

Cảm biến tiệm cận IFT200 trong nhà máy bia

Trong các hệ thống tự động hóa hiện đại, cảm biến tiệm cận điện cảm là một thành phần quan trọng không thể thiếu, so sánh với các loại cảm biến cơ có cùng chức năng thì chúng có chất lượng làm việc gần như lí tưởng. Mặt khác ưu điểm rất lớn nữa của cảm biến tiệm cận điện cảm là chúng khó bị tác đông bởi các rung động trong môi trường công nghiệp, bụi bẩn và hơi ẩm.
Các cảm biến tiệm cận này  có thể phát hiện được tất cả các loai kim loai mà không cần phải tiếp xúc, vì vậy chúng đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống tự động hóa nói chung và hệ thống tự động hóa trong các nhà máy bia nói riêng . Đối với nhà máy bia, các phân đoạn chiết hoặc CIP,  hệ thống ma trận van (valve matrix) là một trong những ứng dụng của cảm biến tiệm cận
Hãng IFM, một nhà sản xuất các loại sensor hàng đầu trên thế giới đã có một giải pháp toàn diện cho các vấn đề này đó chính là cảm biến tiệm cận điện cảm IFT200.
Hình ảnh hệ thống ma trận valves
Được cấu tạo từ lớp vỏ thép không gỉ vững chắc, đáp ứng tiêu chuẩn IP69K, chuyên làm việc trong môi trường chất lỏng và ẩm ướt, các cảm biến mạnh mẽ này có thể làm việc trong một thời gian rất dài và đem lại sự tin cậy gần như tuyệt đối cho các nhà máy bia. Chúng có thể làm việc trong môi trường trên 100oC , chịu đựng sốc nhiệt và chống lại các tác nhân tẩy rửa mạnh trong quá trình vệ sinh công nghiệp CIP, vì vậy nó thực sự là một giải pháp tốt cho các nhà máy bia.
Hình ảnh cảm biến IFT200
Vị trí trong nhà máy bia
          Trong nhà máy bia, ngoài chức năng phát hiện vật thể trên ma trận van, cảm biến tiệm cận điện cảm (từ cảm) IFT200 thường được sử dụng cho các ứng dụng trong Procces như: phát hiện nắp trai hoặc lon trong phân đoạn chiết chai bia, chiết bia lon, phát hiện Keg trong hệ thống đóng thùng Keg (Palltiser và Depalettizer), phát hiện trạng thái của cửa Manway trong các tank, phát hiện vị trí các còng trong panel điều khiển của tank lên men, tank cấp men, tank bia trong,….Vì vậy ta có thể nhận thấy ràng IFT200 rất hữu dụng và đã trở thành một công cụ tin cậy cho các nhà sản xuất bia rượu nói chung và công nghiệp nói riêng.
Công ty A2S là một công ty đã có rất nhiều năm trong lĩnh vực tích hợp hệ thống tự động hóa trong các nhà máy bia, hiện tại chúng tôi đã chính thức trở thành nhà phân phối, tích hợp giải pháp và dịch vụ của hãng IFM trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ tốt nhất với các sản phẩm của IFM và trợ giúp kỹ thuật nếu khách hàng muốn thay thế các cảm biến đã hỏng, lỗi thời hoặc không còn chính xác của các hãng khác. Công ty A2S sẽ giúp hệ thống của các khách hàng luôn vận hành một cách tốt nhất và bền vững lâu dài.


Cảm biến an toàn điện cảm trong nhà máy bia

Ngày nay, công nghệ an toàn trong tự động hóa đóng vai trò quan trọng trong việc giữ an toàn đối với các tương tác giữa người và máy móc. Cảm biến mất an toàn (Fail-safe sensors) với chức năng giữ an toàn cho người vận hành và máy móc là một phần quan trọng trong hệ thống an toàn đó.
Nguyên tắc hoạt động và những lợi thế của cảm biến tiệm cận điện cảm khiến nó được sử dụng cho ứng dụng an toàn, phát hiên trực tiếp kim loại giải quyết nhiều ứng dụng mới.
Hình ảnh cảm biến an toàn điện cảm
Một ứng dụng đặc trưng trong ngành công nghiệp bia rựợu là giám sát tin cậy cửa Manways. Mục đích là bảo vệ các nhân viên bảo trì bảo dưỡng khỏi bị thương bởi sự hoạt động của máy. IFM đã cho ra đời một loại cảm biến đáp ứng đầy đủ các chức năng này đó là GI505S.
Hình ảnh cảm biến an toàn giám sát của Manways
      Những bộ nam châm và mã khóa sẽ không còn cần thiết cho ứng dụng của cảm biến an toàn. Cảm biến an toàn điện cảm GI505S phát hiện kim loại như thép không rỉ, hoặc thép nhẹ. Cảm biến mất an toàn vận hành trong vùng làm việc, giám sát vị trí đối tượng và thời gian ngừng hoạt động của chúng.
Không cần các yêu cầu đặc biệt như vỏ chắn, cáp xoắn hoặc các bộ phận riêng lẻ, cảm biến có thể kết nối trực tiếp tới PLC hoặc các module số sử dụng cáp 4 lõi. Tín hiệu đầu vào và đầu ra của cảm biến đáp ứng chuẩn DIN EN 61131-2 bởi vậy chúng hoàn toàn tương thích với đầu vào, đầu ra của PLC, sự kết nối đến hệ thống bus an toàn AS-I Safety, PROFIsafe và InterbusSafey là rất dễ dàng.

Vị trí trong nhà máy bia
Trong nhà máy bia cảm biến an toàn điện cảm thường được sử dụng trong các tank, bồn như : tank lên men, tank chứa dịch làm bia, tank chứa men bia, tank chứa bia sau lọc…, chúng được bố chí tại các cửa Manway, vì vậy hệ thống sẽ không xảy ra tình trạng vẫn hoạt động trong khi có người bảo trì, bảo dưỡng kiểm tra bên trong tank, hoặc cửa Manway bị mở. Nhờ thế, tính mạng người lao động cũng như độ an toàn với máy móc, tank được đảm bảo.
Hình ảnh cảm biến GI505S

Cảm biến quang điện trong nhà máy bia

Đối với các hệ thống tự động hóa ngày này, cảm biến quang điện như những con mắt nhân tạo là một thành phần cơ bản trong hệ thống tự động hóa. Chúng hoạt động ở những nơi cần sự phát hiện chính xác các vật thể một cách phi tiếp xúc. Đối với cảm biến loại này, chất liệu của vật thể không còn là điều quan trong. So sánh với cảm biến tiệm cận điện dung, cảm biến quang điện có dải phát hiện lớn hơn nhiều.
Hãng IFM đưa ra 3 loại cảm biến quang điện chính:
Through-beam sensors, Retro-reflective sensors (cảm biến phản quang ), Diffuse reflection sensor (cảm biến phản xạ khuếch tán)
Through beam sensor:
Ưu điểm lớn nhất của Through beam sensors là nó có thể phát hiện vật thể ở khoảng cách lớn. Cảm biến bao gồm 2 phần riêng biệt: bộ phát và bộ thu. Ánh sáng chỉ được truyền theo 1 đường thẳng từ bộ phát đến bộ thu. Với các tác nhân bất lợi trong quá trình hoạt động như bụi trong không khí, vết bẩn trên thấu kính, hơi nước hoặc sương mù sẽ không gây ảnh hưởng ngay lập tức đến hệ thống (độ khếch đại tín hiệu của cảm biến rất lớn).
Retro-reflective sensors (cảm biến phản quang)
Đối với cảm biến phản quang, bộ thu và bộ phát được tích hợp trong 1 hộp vỏ duy nhất. Bằng 1 gương phản xạ, tia sáng phát ra sẽ trở về bộ thu. Cảm biến phản quang không có bộ lọc phân cực làm việc trong vùng hồng ngoại, nếu hệ thống có bộ lọc phân cực, chúng có thể làm việc với ánh sáng đỏ nhìn thấy dược.
Diffuse reflection sensors (cảm biến phản xạ khếch tán)
Cảm biến phản xạ khuếch tán được dùng để phát hiện trực tiếp đối tượng. Bộ phát và thu được tích hợp trong 1 vỏ duy nhất. Bộ phát phát ra ánh sáng, được phản lại bởi đối tượng và truyền đến bộ thu. Ánh sáng phản từ đối tượng sẽ được ước định.
Bởi vậy ở cảm biến phản xạ khếch tán, các bộ phận bổ xung chức năng là không cần thiết cho sự vận hành (như gương phản xạ đối với retro-reflective sensors)
Hệ thống cảm biến O5G500
Trong quá khứ, đối với nhà máy bia, việc phát hiện các chai PET có chất liệu trong suốt là rất khó khăn, yêu cầu phải điều chỉnh phức tạp cảm biến cho ứng dụng đó.
Một giải pháp rất tốt mà hãng IFM đưa ra có thể giải quyết dễ dàng các vấn đề trên là một hệ thống có tính cách mạng.
Hình ảnh hệ thống cảm biến O5G500


Hệ thống mới này bao gồm 1 cảm biến phản quang O5G500 và một bộ lọc phân cực cùng với lăng kính phản xạ E20722, chúng rất phù hợp để phát hiện các vật liệu cho trai PET và thủy tinh.

                                  
      Hình cảm biến O5G500                                         Hình lăng kính phản xạ E20722

Là một hệ thống “Plug anh Play”, chúng có thể hoạt động ngay lập tức. Với tần số chuyển mạch lớn, hơn 1500 HZ chúng dễ dàng cho phép sử dụng trong những ứng dụng với quá trình xảy ra nhanh. Tần số chuyển mạch cao này được áp dụng trong toàn bộ dải nhiệt độ hoạt động của chúng .
Ánh sáng đỏ làm đơn giản hóa việc căn chỉnh thẳng hàng của hệ thống cảm biến trong quá trình cài đặt.


Hình ảnh hệ thống cảm biến O5G500
Vị trí trong nhà máy bia.
Hệ thống cảm biến O5G500 được sử dụng ở các  phân đoạn như: phát hiện chai PET trong hệ thống chiết chai, phát hiện Keg trong hệ thống chiết Keg hoặc làm sạch CIP Keg.