Chủ Nhật, 16 tháng 12, 2012

FACEPLATE TRONG WINCC VÀ STEP7

Faceplate là đối tượng chuẩn mà WinCC cho phép tạo ra để sử dụng trên màn hình giao diện HMI như Faceplate cho van, động cơ, giá trị đo tương tự, giá trị đo số, … Khi sử dụng Faceplate, nó giống như một định dạng chuẩn dùng cho nhiều đối tượng giống nhau, ví dụ: Trong một hệ thống điều khiển có rất nhiều van, ta chỉ cần xây dựng một Faceplate cho van sau đó sử dụng cho tất cả các van. Khi thay đổi thuộc tính của van chỉ cần thay đổi Faceplate này là thay đổi cho toàn bộ các van trong hệ thống … Đi kèm với Faceplate trên WinCC là Block được viết trên phần mềm Step7 dành cho PLC.

Trong quá trình hội nhập với tốc độ nhanh như hiện nay, đôi khi các sản phẩm phần mềm công nghiệp của Việt Nam thường được làm không cẩn thận và thiếu tính chuyên nghiệp. Do việc đánh giá chưa đúng tầm quan trọng của các chủ đầu tư và các doanh nghiệp nhà thầu dẫn đến sự đầu tư chưa thỏa đáng về thời gian và công sức cho việc nghiên cứu và triển khai làm phần mềm công nghiệp. Hầu hết phần mềm hiện nay viết chỉ để chạy được các quá trình công nghệ chứ chưa tính đến chất lượng của phần mềm và chưa đầy đủ các chức năng giám sát vận hành.
WinCC và Step 7 là những phần mềm phổ biến của Siemens dùng trong công nghiệp. Step7 là phần mềm lập trình cho các bộ điều khiển Logic Controller (PLC) thực hiện các chức năng logic của hệ thống điện điều khiển dây chuyền sản xuất. WinCC là phần mềm giao diện người máy HMI cài đặt trên PC để người sử dụng vận hành dây chuyền sản xuất, nó được kết nối với các bộ điều khiển (PLC) để thực hiện các quá trình công nghệ.


 
Faceplate là đối tượng chuẩn mà WinCC cho phép tạo ra để sử dụng trên màn hình giao diện HMI như Faceplate cho van, động cơ, giá trị đo tương tự, giá trị đo số, … Khi sử dụng Faceplate, nó giống như một định dạng chuẩn dùng cho nhiều đối tượng giống nhau, ví dụ: Trong một hệ thống điều khiển có rất nhiều van, ta chỉ cần xây dựng một Faceplate cho van sau đó sử dụng cho tất cả các van. Khi thay đổi thuộc tính của van chỉ cần thay đổi Faceplate này là thay đổi cho toàn bộ các van trong hệ thống … Đi kèm với Faceplate trên WinCC là Block được viết trên phần mềm Step7 dành cho PLC.
Sau đây xin giới thiệu Faceplate dành cho đối tượng Valve
Những tính năng công nghệ của Faceplate Valve
- Hiển thị trạng thái làm việc của valve
+ Trạng thái Open/Close/Opening/Closing
+ Chế độ chạy Auto/Manual
+ Chế độ Simulation
- Hiển thị cảnh báo và lỗi
+ Lỗi tín hiệu phản hồi trạng thái (Feedback monitoring)
+ Khóa chéo an toàn (Interlock)
- Hoạt đông
+ Sửa lỗi (Reset error)
+ Chế độ hoạt động Auto/Manual
+ Trạng thái đóng/mở (Open/Close)
+ Mô phỏng tín hiệu phản hồi (Simulation feedback)
+ Thời gian giám sát tín hiệu feedback (Monitor times)
+ Thời gian trể đóng/mở valve ở chế độ tự động (Delay on. Delay off)
+ Chọn kiểu van có feedback on, feedback off, feedbackon/off, không có feedback, …

Chuyển đổi giữa các trạng thái Đóng/Mở van


Màn hình giao diện chuẩn cho Valve:



Thành phần hiển thị lỗi và cảnh báo:



Thành phần cấu hình cho Valve:



Với đặc thù một công ty tích hợp hệ thống tự động hóa chuyên nghiệp, chúng tôi đã xây dựng một thư viện với đầy đủ các chức năng tiêu chuẩn và nâng cao cho các đối tượng trong công nghiệp. Thư viện này đươc sử dụng để lập trình hệ thống phần mềm giám sát HMI, hệ thống điều khiển Scada trong các nhà máy công nghiệp một cách chuyên nghiệp, ổn định và tối ưu hóa nhất.

Bộ điều khiển van tuyến tính SSS Posittioner

Trong các nhà máy sản xuất công nghiệp hiện đại, thường sử dụng rất nhiều van điều khiển tuyến tính (PID hay Control Valve). Những vị trí đòi hỏi chất lượng điều khiển cao (điều khiển nhiệt độ, lưu lượng, thể tích, làm lạnh, ...)
SSS chuyên sản xuất các thiết bị điều khiển Van (Valve Positioners)

Hợp tác OEM với 14 công ty tại Nhật Bản
–Chiếm hơn 90% số lượng Van được sản xuất tại Nhật Bản
26 năm phát triển và trưởng thành / Trên 600,000 sản phẩm
–Chưa từng có sản phẩm nào phải thu hồi
Đã và đang cung ứng trên nhiều lĩnh vực công nghiệp
–Dầu khí, hóa học, gang thép, công nghệ giấy và bột giấy, ngành điện.
Sản phẩm được sử dụng tại nhiều quốc gia
–Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Thái Lan, Singapore, Việt Nam, Malaysia, Tây Ban Nha, Italia và Chile…
SSS chú trọng phát triển lĩnh vực Valve Positioners
  • Positoner gửi tín hiệu sau khi đã được chuyển đổi sang dạng tín hiệu khác (Tín hiệu điện hoặc khí).
  • Positioner là thiết bị điều khiển Van bằng khí nén thông qua cơ cấu chấp hành (Actuator)
  • Positioner có vai trò quyết định đến tính an toàn hoạt động của thiết bị.
–60% sự cố xảy ra liên quan đến vấn đề điều khiển Van

Các dòng sản phẩm


1. Valve Positioner (I/P & P/P)
2. Digital Positioner Transmitter (4-20mA Feedback) with Explosionproof
3. I/P Converter
4. Filter Regulator
5. Booster Relay
6. Current Signal Emitter
7. OEM I/P or P/P positioner


8. Actuator Damper
9. Wire Positioner
10. Control Drive

Công ty A2S là đại lý phân phối chính thức thiết bị của hãng SSS-Posittioner tại Việt Nam. Chúng tôi cung cấp dịch vụ chuyển đổi và thay thế các bộ điều khiển đã bị hỏng hoặc sai số lớn của các van điều khiển tuyến tính của các hãng  thứ 3 đang sử dụng tại nhà máy.

Xin vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi!

Khởi động mềm Danfoss MCD 3000

Là một hệ thống khởi động động cơ bằng điện tử, cho phép: điều khiển giới hạn dòng điện khởi động, điều khiển dừng mềm (dừng mềm có thời gian và dừng mềm có phanh hãm), bảo vệ động cơ bằng điện tử, hiển thị và giao tiếp với các hệ thống máy tính. Trong nhà máy bia, thiết bị thường được sử dụng tại máy nghiền gạo hoặc khởi động động cơ máy nén lạnh công suất lớn.

Là một hệ thống khởi động động cơ bằng điện tử, cho phép: điều khiển giới hạn dòng điện khởi động, điều khiển dừng mềm (dừng mềm có thời gian và dừng mềm có phanh hãm), bảo vệ động cơ bằng điện tử, hiển thị và giao tiếp với các hệ thống máy tính.

Đặc điểm nổi bật:
- Danh sách cấu hình thông minh
- Số lần đóng cắt cao nhất
- Giá cạnh tranh
- Nguyên tắc điều khiển dựa trên dòng điện.
- Sử dụng đơn giản.
Dãy công suất:

(
20~121A - (7.5~55kW));

(
138~231A - (75~110kW)); 


( 247A (132kW));

( 364~897A ; (185~500kW));

( 1153~1564A - (600~800kW));
Cấu hình đầy đủ: - Giới hạn dòng điện; Bảo vệ động cơ 100%; Công giao tiếp RS485
Chế độ vận hành từ xa:Có thể chuyển đổi chế độ điều khiển từ xa hay local ngay trên màn hình điều khiển
Hai chương trình cài đặt; Bộ khởi động mềm MCD3000 có thể điều khiển khởi động trình tự hai động cơ hoặc hai chế độ tải; Ứng dụng cho máy nén lạnh, nén khí khởi động ở hai chế độ có tải và không tải.

Biến tần Danfoss VLT AutomationDrive FC 300

Biến tần này phù hợp với các hệ thống chế biến thực phẩm, nước giải khát, băng chuyền, máy khuấy, trộn, quạt... nhiều options để lựa chọn tùy vào điều kiện khác nhau

Biến tần Danfoss VLT AutomationDrive FC 300: Chỉ cần sử dụng 1 biến tần cho nhiều ứng dụng khác nhau, lợi ích cho việc lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống. Dòng biến tần này phù hợp nhất với các ứng dụng trong công nghiệp: các hệ thống chế biến thực phẩm, nước giải khát, băng chuyền, máy khuấy, trộn, quạt... nhiều options để lựa chọn tùy vào điều kiện khác nhau.

Dải làm việc:

3 x 200 – 240 V......................0.25 – 37 kW               
3 x 380 – 480/500 V............ 0.37 – 800 kW
3 x 525 – 600 V......................0.75 – 75 kW
3 x 535 – 690 V.................... 37 – 1200 kW
Normal overload................... 45 – 1400 kW
Tham khảo thêm thông tin kỹ thuật:


 Hỗ trợ lựa chọn biến tần theo cấu hình:

                                                                                                                                         
 Tìm biến tần theo code number:
Code no.     Power kW    Code no.    Power kW     Code no.      Power kW
131B0073             0.37        131B0060             4              131B5905             30
131B0063             0.37        131B1545             4              131B4575             30
131B0033             0.37        131B1970             4              131B3265             30
131B0043             0.37        131B1980             4              131F0437             37
131B1954             0.37        131B0081             5.5          131F0177             37
131B1963             0.37        131B0071             5.5          131B5906             37
131B1973             0.37        131B0041             5.5          131B3457             37
131B0074             0.55        131B0051             5.5          131B4576             37
131B0064             0.55        131B0151             5.5          131B5978             37
131B0034             0.55        131B0161             5.5          131B5911             37
131B0044             0.55        131B0131             5.5          131B4555             37
131B1955             0.55        131B0061             5.5          131B4577             37
131B1964             0.55        131B1961             5.5          131B4592             37
131B1974             0.55        131B1971             5.5          131F0438             45
131B0075             0.75        131B1546             5.5          131F6615             45
131B0065             0.75        131B0082             7.5          131B5912             45
131B0035             0.75        131B0072             7.5          131B5913             45
131B0045             0.75        131B0042             7.5          131B4578             45
131B1956             0.75        131B0052             7.5          131B1394             45
131B1965             0.75        131B1962             7.5          131B5914             45
131B1975             0.75        131B1972             7.5          131B5915             45
131B0076             1.1          131B1547             7.5          131B4579             45
131B0066             1.1          131B9826             11           131B3266             45
131B0036             1.1          131F0158             11           131F0444             55
131B0046             1.1          131B1151             11           131F0178             55
131B1957             1.1          131B1592             11           131B6032             55
131B1966             1.1          131B1152             11           131B6034             55
131B1976             1.1          131B1557             11           131B4581             55
131B0077             1.5          131B1157             11           131B6033             55
131B0067             1.5          131B1178             11           131B6035             55
131B0037             1.5          131B1168             11           131B6036             55
131B0047             1.5          131F0430             15           131B4582             55
131B1958             1.5          131F6612             15           131B5598             55
131B1967             1.5          131B1153             15           131F0445             75
131B1977             1.5          131B1731             15           131F6614             75
131B0078             2.2          131B1155             15           131B6037             75
131B0068             2.2          131B1696             15           131B6038             75
131B0038             2.2          131B1165             15           131B4583             75
131B0048             2.2          131B1179             15           131B5734             75
131B0148             2.2          131B1167             15           131B6039             75
131B0158             2.2          131F0431             18.5        131B5280             75
131B0128             2.2          131F6618             18.5        131B4584             75
131B0058             2.2          131B1154             18.5        131B6040             75
131B1959             2.2          131B1851             18.5        131B6818             90
131B1968             2.2          131B1156             18.5        131B6825             90
131B1978             2.2          131B1528             18.5        131B6827             90
131B0079             3              131B1859             18.5        131B6814             110
131B0069             3              131B1525             18.5        131B6836             110
131B0039             3              131B1854             18.5        131B6838             110
131B0049             3              131B5946             22           131B6842             132
131B0149             3              131F6617             22           131B6846             132
131B0159             3              131B1869             22           131B6848             132
131B0129             3              131B1527             22           131B6815             160
131B0059             3              131B1864             22           131B6855             160
131B1960             3              131B1522             22           131B6858             160
131B1969             3              131B1879             22           131B6418             200
131B1979             3              131B1526             22           131B6865             200
131B0080             4              131B1874             22           131B6867             200
131B0070             4              131F0434             30                          
131B0040             4              131F6616             30                          
131B0050             4              131B5902             30                          
131B0150             4              131B5903             30                          
131B0160             4              131B4574             30                          
131B0130             4              131B5977             30                          
                                                131B5904             30                           
 Theo:http://a2s.vn
         http://a2s.com.vn

Thiết bị báo mức chất lỏng trong nhà máy bia

Qua quá trình lắp đặt thi công hệ thống tự động hóa các nhà máy bia ở Việt Nam chúng tôi nhận thấy thiết bị này có tầm quan trọng rất cao, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và an toàn cho các thiết bị sản xuất.

Đối với nhà máy bia, yêu cầu công nghệ và an toàn sản xuất bắt buộc phải sử dụng rất nhiều thiết bị báo mức chất lỏng. Những vị trí thường xuyên sử dụng là báo mức cao, mức thấp và đôi khi là mức giữa của các nồi nấu, Tank lên men, Tank thành phẩm, Tank nước nóng lạnh, các bồn CIP, hệ thống xử lý nước nấu bia, … Đối với tất cả các bơm dịch bia, bơm bia, bơm nước, bơm CIP trong nhà máy đều sử dụng báo mức chất lỏng để bảo vệ bơm.

Qua quá trình lắp đặt thi công hệ thống tự động hóa các nhà máy bia ở Việt Nam chúng tôi nhận thấy thiết bị này có tầm quan trọng rất cao, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và an toàn cho các thiết bị sản xuất. Thiết bị thường được sử dụng nhiều nhất là Báo mức Rosemount Emerson 211010ANA thuộc dòng sản phẩm ROSEMOUNT 2110 COMPACT FORK LIQUID LEVEL SWITCH
Rosemount 2110 hoạt động dự trên công nghệ tần số rung “vibrating short fork technology”

Với công nghệ này thiết bị phù hợp với hầu hết các ứng dụng chất lỏng. Thiết bị bao gồm vỏ thép không rỉ chắc chắn

                        
Features & Benefits
  • Rugged stainless steel body and fork; the ideal choice for OEM applications
  • Compact design, small and lightweight, perfect for small vessel or pipe installation
  • Short fork or semi-extended lengths
  • Direct load switching or PNP ⁄ PLC electronics
  • safe area only
Specifications


Key Specifications

Approvals
Certification
For use in non-hazardous areas only
Construction
Housing
Stainless steel
Wetted Material
316L stainless steel (1.4404)
IP Rating
IP66 ⁄ 67
Connection
Process Connection
Threaded or Hygienic
Electrical
Electrical Connection
Plug
Output
Direct loan switching (ac or dc) or PNP for Programmable Logistic Controllers
Operating Conditions
Process
-40 to 302 °F (-40 to 150 °C)
Temperature
Process Pressure
1450 psi at 122 °F (100 barg at 50 °C)
Applications
Applications for the Rosemount 2110 Liquid Level Switch
Rosemount 2110 can be used for point level measurements on liquids in most processes and most industries in safe areas. Applications include:
  • Overfill protection
  • Pump protection
  • High level alarm
  • Leak detection
  • Pump control 
  • Theo:
    http://a2s.com.vn

Chủ Nhật, 9 tháng 12, 2012

Hướng dẫn lựa chọn dây điện dân dụng

Tính toán lựa chọn dây dẫn điện cho nhà ở là một việc cần thiết và quan trọng, thứ nhất là vấn đề an tòan cho người và tài sản, thứ hai là tiết kiệm (vì có thể tránh được việc phải tháo ra làm lại khi thấy không phù hợp).
Hướng dẫn này trình bày một cách ngắn gọn về vấn đề này, ngõ hầu giúp cho người dùng tự tin và dễ dàng hơn trong việc lựa chọn dây dẫn điện cho nhà ở. Trong hướng dẫn này, cấu trúc và tên gọi của các loại dây lắp đặt trong nhà (xem 3.3) được tham khảo theo tiêu chuẩn TCVN 2103; các loại cáp ngoài trời và cáp điện kế (xem 3.1 và 3.2) được tham khảo theo tiêu chuẩn của ngành Điện lực cũng như các nhà sản xuất cáp uy tín ở Việt nam hiện nay.
Hướng dẫn gồm các đề mục như sau:
- Các nguồn điện sử dụng cho nhà ở
- Một số cách đi dây và loại dây tương ứng, thông dụng
- Các loại dây dẫn thích hợp cho nhà ở
- Công suất chịu tải của các loại dây cáp điện thường sử dụng cho nhà ở
- Cách tính toán và lựa chọn dây dẫn
- Các lưu ý cho hệ thống điện nhà ở
- Những tác hại khi dùng dây & cáp điện kém chất lượng
- Những kinh nghiệm lựa chọn dây điện cho nhà ở

1. Các nguồn điện sử dụng cho nhà ở
1.1 Nguồn điện 1pha 2dây (thông dụng nhất)
Nguồn 1pha 2dây gồm có 1 dây pha và 1 dây trung tính (còn được gọi là 1 dây nóng và 1 dây nguội). Đây là nguồn điện cho nhà ở thông dụng nhất tại Việt Nam hiện nay.
1.2 Nguồn điện 1pha 3dây
Nguồn điện 1pha 3dây gồm có 1 dây pha 1 dây trung tính và 1 dây nối đất (còn được gọi là 1 dây nóng, 1 dây nguội và 1 dây bảo vệ). Ở Việt Nam hiện nay nguồn điện này bắt đầu áp dụng ở các tòa nhà cao tầng, biệt thự, building, khách sạn, các nơi có sử dụng các máy móc thiết bị quan trọng hoặc các nhà ở cao cấp hơn.
1.3 Nguồn điện 3pha 4dây (ít gặp)
Nguồn điện 3pha 4dây gồm có 3 dây pha và 1 dây trung tính (còn được gọi là 3 dây nóng, 1 dây nguội). Ở Việt Nam hiện nay nguồn điện này ít gặp trong nhà ở, trừ khi chủ nhà có ý định sử dụng thiết bị điện 3pha.
1.4 Nguồn điện 3pha 5dây (rất ít gặp)
Nguồn điện 3pha 5dây” gồm có 3 dây pha 1 dây trung tính và 1 dây nối đất bảo vệ (còn được gọi là 3 dây nóng, 1 dây nguội và 1 dây bảo vệ). Ở Việt Nam hiện nay nguồn điện này rất ít gặp trong nhà ở, trừ khi chủ nhà có ý định sử dụng thiết bị điện 3pha và có yêu cầu thêm về dây bảo vệ.

2. Một số cách đi dây và loại dây tương ứng, thông dụng
2.1 Đi dây nổi: Dây & cáp điện được luồn trong các ống nhựa hoặc nẹp nhựa và được cố định trên tường, trần nhà. Số lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để có thể rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa chữa thay thế. Các loại dây như VCm, VCmd, VC là thích hợp cho cách đi dây nổi.
2.2 Đi dây âm tường, âm trần, âm sàn:
Dây & cáp điện được luồn trong các ống nhựa (ống trơn khi đi thẳng, ống ruột gà khi chuyển hướng) đặt âm trong tường, trần hoặc sàn nhà. Số lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để có thể rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa chữa thay thế. Các loại dây điện như VC, CV, CVV là thích hợp cho cách đi dây âm.
2.3 Đi dây ngầm:
Đối với các công trình ngoại vi, không dính liền với nhà, dây & cáp điện được luồn trong các ống nhựa cứng hoặc ống thép chịu lực, không thấm nước và chôn ngầm dưới đất ở độ sâu khỏang 0,7mét. Các loại cáp có áo giáp thép hoặc được bọc kim loại thì có thể chôn trực tiếp trong đất mà không cần luồn trong ống. Cần thiết phải chọn các loại dây / cáp có khả năng chống thấm nước, chống côn trùng cho đường dây đi ngầm.

3. Các loại dây dẫn thích hợp cho nhà ở
Theo thông lệ của ngành Điện lực cũng như thực tế hiện nay ở Việt Nam, hướng dẫn này chọn nguồn điện “1 pha 2 dây” để trình bày cho mục đích nhà ở. Hướng dẫn này chia hệ thống dây cho nhà ở ra làm 3 phần và tương ứng với mỗi phần hướng dẫn này đưa ra các đề nghị về các loại dây dẫn có thể được dùng như sau:

3.1 Đoạn dây ngoài đường vào đầu nhà (đoạn dây ngoài trời)
Đoạn dây này là dây nối từ lưới điện địa phương vào đến nhà, thông thường đoạn dây này nằm hòan tòan ngoài trời (ngoại trừ một số rất ít nhà ở sử dụng cáp ngầm thì đoạn dây này được chôn dưới đất). Đoạn dây ngoài trời này được đề nghị sử dụng một trong các loại dây/cáp sau đây:
Cáp Duplex ruột đồng, cách điện PVC (Duplex Du-CV)
Cáp Duplex Du-CV có 2 ruột dẫn bằng đồng, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi đồng được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện PVC sau đó xoắn với nhau. Cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV.
Cáp Duplex ruột đồng, cách điện XLPE (Duplex Du-CX)
Cáp Duplex Du-CX có 2 ruột dẫn bằng đồng, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi đồng được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện XLPE màu đen sau đó xoắn với nhau, một trong hai lõi có gân nổi để phân biệt pha. Cấp điện áp của cáp là 0,6/1kV.
Cáp dôi ruột đồng cách điện
3.2 Đoạn dây từ đầu nhà vào điện kế (đoạn cáp điện kế)
Đoạn dây này là dây nối từ đầu cuối đoạn dây ngoài trời (được nói ở mục 3.1) đến điện kế (đồng hồ đo điện năng tiêu thụ). Thông thường đoạn dây này nằm một nửa dọc theo tường, một nửa trong nhà (vì thông thường điện kế được đặt trong nhà). Đoạn dây này được đề nghị sử dụng một trong các loại dây/cáp sau đây:
Cáp Điện kế ruột đồng, cách điện PVC (ĐK-CVV)
Cáp Điện kế ruột đồng cách điện PVC còn gọi là cáp Muller ruột đồng cách điện PVC, cáp có 2 hoặc nhiều hơn 2 ruột dẫn, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện bằng vật liệu PVC, một lớp bọc lót PVC, một lớp băng nhôm (để chống trộm điện) và lớp vỏ bọc PVC bảo vệ bên ngoài, cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV.
Cáp Điện kế ruột đồng, cách điện XLPE (ĐK-CXV)
Cáp Điện kế ruột đồng cách điện XLPE còn gọi là cáp Muller ruột đồng cách điện XLPE, cáp có 2 hoặc nhiều hơn 2 ruột dẫn, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện bằng vật liệu XLPE màu trắng-trong (màu tự nhiên), một trong hai lõi có băng màu hoặc sọc màu để phân biệt pha, một lớp bọc lót PVC, một lớp băng nhôm (để chống trộm điện) và lớp vỏ bọc PVC bảo vệ bên ngoài, cấp điện áp của cáp là 0,6/1kV.
Cáp điện kế ruột đồng cách điện
3.3 Dây dẫn từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện (dây dẫn trong nhà)
Ở Việt Nam, hầu như 2 đoạn dây đã đề cập ở mục 3.1 và 3.2 đều do ngành Điện lực tự lựa chọn và lắp đặt nếu chủ nhà không có yêu cầu gì riêng. Còn các dây dẫn từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện, hầu hết là do chủ nhà tự quyết định lo liệu, đây là công việc mà hướng dẫn này cho là chủ nhà cần thiết phải quan tâm. Các dây dẫn này được đề nghị sử dụng một trong các loại sau đây.
3.3.1 Dây đơn cứng (VC)
Dây đơn cứng (VC) là dây có ruột dẫn là 1 sợi đồng, bọc cách điện PVC. Cấp điện áp của dây là 600V.
Ngoài ra, còn có Dây đơn cứng không chì (LF-VC), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC), phù hợp quy định RoHS (Restriction of Hazardous Substances) của châu Âu.

Dây đơn ruột đồng cách điện
3.3.2 Dây đơn mềm (VCm)
Dây đơn mềm (VCm) là dây có ruột dẫn gồm nhiều sợi đồng được xoắn với nhau, bọc cách điện bằng vật liệu PVC. Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra, còn có Dây đơn mềm không chì (LF-VCm), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).
Dây đơn mrrmf ruột đồng cách điện
3.3.3 Dây đôi mềm dẹt (VCmd)
Dây đôi mềm dẹt (VCmd) là dây có 2 ruột dẫn, mỗi ruột dẫn gồm nhiều sợi đồng xoắn lại với nhau, 2 ruột dẫn này được bọc cách điện PVC và phần cách điện của 2 ruột dẫn dính với nhau tạo ra một dây dẹt có 2 ruột dẫn cách điện song song với nhau. Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm dẹt không chì (LF-VCmd), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).
Dây đôi mềm ruột đồng cách điện
3.3.4 Dây đôi mềm xoắn (VCmx)
Dây đôi mềm xoắn (VCmx) là dây được xoắn lại từ 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt. Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm xoắn không chì (LF-VCmx), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).
Dây đơn mềm ruột xoắn cách điện
3.3.5 Dây đôi mềm tròn (VCmt)
Dây đôi mềm xoắn tròn (VCmt) là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt được xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC. Dây này cũng được gọi là cáp CVVm. Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm tròn không chì (LF-VCmt), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).
 Dây đơi mềm ruột tròn cách điện
3.3.6 Dây đôi mềm ôvan (VCmo)
Dây đôi mềm ôvan (VCmo) là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt được xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC. Dây này cũng được gọi là cáp CVVm ôvan. Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm ôvan không chì (LF-VCmo), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).
Dây đôi mềm ô van cách điện
3.3.7 Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA)
Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA) là dây có ruột dẫn là 1 sợi nhôm, bọc cách điện PVC. Cấp điện áp của dây là 600V.
Ngoài ra, còn có Dây đơn cứng ruột nhôm không chì (LF-VA), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).
Dây đơn cứng ruột nhôm cách điện
3.3.8 Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV)
Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV) là dây có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19) sợi đồng xoắn đồng tâm, bọc một lớp cách điện PVC. Cấp điện áp của dây là 450/750V hoặc 0,6/1kV.
Ngoài ra, còn có Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC không chì (LF-CV), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).
Dây điện lực ruột đồng cách điện
3.3.9 Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV)
Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV) là cáp có 1 hoặc nhiều lõi cáp, mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19) sợi đồng xoắn đồng tâm và bọc một lớp cách điện PVC. Cáp CVV có một lớp vỏ bảo vệ PVC bên ngoài. Cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV.
Ngoài ra, còn có Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC không chì, vỏ bảo vệ PVC không chì (LF-CVV), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC) cho cách điện và vỏ bọc.
Cáp điện lực ruột đồng cách điện
4. Công suất chịu tải của các loại dây cáp điện thường sử dụng cho nhà ở
Mỗi cỡ dây/ cáp (tiết diện ruột dẫn) và mỗi loại dây/cáp có mức chịu tải khác nhau. Đối với mục đích nhà ở, hướng dẫn này đưa ra các bảng mô tả công suất chịu tải của các loại dây/cáp như dưới đây. Công suất chịu tải nêu trong các bảng này là phù hợp với nhiệt độ môi trường đến 40 độ C và cũng đã xem xét đến vấn đề sụt áp nhằm đảm bảo chất lượng điện sinh hoạt cho nhà ở.

 Bảng 1: Công suất chịu tải của cáp Duplex Du-CV, Duplex Du-CX
Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Chiều dài đường dây Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Chiều dài đường dây
3 mm2 ≤ 5,5 kW ≤ 30 m 10 mm2 ≤ 12,1 kW ≤ 45 m
4 mm2 ≤ 6,8 kW ≤ 30 m 11 mm2 ≤ 12,9 kW ≤ 45 m
5 mm2 ≤ 7,8 kW ≤ 35 m 14 mm2 ≤ 15,0 kW ≤ 50 m
5.5 mm2 ≤ 8,3 kW ≤ 35 m 16 mm2 ≤ 16,2 kW ≤ 50 m
6 mm2 ≤ 8,7 kW ≤ 35 m 22 mm2 ≤  20,0 kW ≤ 60 m
7 mm2 ≤ 9,5 kW ≤ 40 m 25 mm2 ≤ 21,2 kW ≤ 60 m
8 mm2 ≤ 10,6 kW ≤ 40 m 35 mm2 ≤ 26,2 kW ≤ 70 m
Chiều dài đường dây đề nghị sử dụng ở bảng này được tính tóan theo độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải.
Đối với nguồn 1pha 2dây, 220V, sau khi chọn được tiết diện ruột dẫn phù hợp với công suất nhưng chưa phù hợp với chiều dài đường dây mong muốn thì chỉ việc tăng tiết diện lên một cấp (ví dụ tăng từ 3mm2 lên 4mm2) và kiểm tra lại theo công thức dưới đây (0,187 x P x L / S <= 11), nếu thỏa mãn thì tiết diện dây vừa tăng lên là đã phù hợp, nếu chưa thỏa mãn thì tăng tiết diện ruột dẫn lên một cấp nữa và kiểm tra lại như trên cho đến khi thỏa mãn.
Công thức tính để mua dây dẫn diện
CT
Trong đó   P = Công suất tính tóan để chọn dây, kW
               L = Chiều dài đường dây mong muốn, m
               S = Tiết diện ruột dẫn của dây, mm2


Bảng 2: Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV
Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải
Cách điện PVC(ĐK-CVV) Cách điện XLPE(ĐK-CXV) Cách điện PVC(ĐK-CVV) Cách điện XLPE(ĐK-CXV)
3 mm2 ≤ 6,4 kW ≤ 8,2 kW 10 mm2 ≤ 13,4 kW ≤ 17,0 kW
4 mm2 ≤ 7,6 kW ≤ 9,8 kW 11 mm2 ≤ 14,2 kW ≤ 18,1 kW
5 mm2 ≤ 8,8 kW ≤ 11,2 kW 14 mm2 ≤ 16,6 kW ≤ 20,7 kW
5,5 mm2 ≤ 9,4 kW ≤ 11,9 kW 16 mm2 ≤ 17,8 kW ≤ 22,0 kW
6 mm2 ≤ 9,8 kW ≤ 12,4 kW 22 mm2 ≤ 22,0 kW ≤ 27,2 kW
7 mm2 ≤ 10,8 kW ≤ 13,8 kW 25 mm2 ≤ 23,6 kW ≤ 29,2 kW
8 mm2 ≤ 11,8 kW ≤ 15,0 kW 35 mm2 ≤ 29,0 kW ≤ 36,0 kW
Thông thường chiều dài sử dụng Cáp điện kế khá ngắn nên không cần quan tâm đến độ sụt áp.


Bảng 3: Công suất chịu tải của dây VC, CV, CVV
Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải
0,5 mm2 ≤ 0,8 kW 3 mm2  ≤ 5,6 kW
0,75 mm2 ≤ 1,3 kW 4 mm2 ≤ 7,3 kW
1,0 mm2 ≤ 1,8 kW 5 mm2 ≤ 8,7 kW
1,25 mm2 ≤ 2,1 kW 6 mm2  ≤ 10,3 kW
1,5 mm2 ≤ 2,6 kW 7 mm2  ≤ 11,4 kW
2,0 mm2 ≤ 3,6 kW 8 mm2 ≤ 12,5 kW
2,5 mm2 ≤ 4,4 kW 10 mm2 ≤ 14,3 kW
Công suất nêu trong bảng trên phù hợp cho chiều dài dây đến 30m, với độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải

Bảng 4: Công suất chịu tải của dây đôi mềm VCm, VCmd, VCmx, VCmt, VCmo

Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải
0,5 mm2  ≤ 0,8 kW 2,5 mm2 ≤ 4,0 kW
0,75 mm2 ≤ 1,2 kW 3,5 mm2 ≤ 5,7 kW
1,0 mm2 ≤ 1,7 kW 4 mm2 ≤ 6,2 kW
1,25 mm2  ≤ 2,1 kW 5,5 mm2  ≤ 8,8 kW
1,5 mm2 ≤ 2,4 kW 6 mm2  ≤ 9,6 kW
2,0 mm2 ≤ 3,3 kW - -
Công suất nêu trong bảng trên phù hợp cho chiều dài dây đến 30m, với độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải   
Bảng 5: Công suất chịu tải của dây VA

Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải
1,0 mm2 ≤ 1,0 kW 5 mm2 ≤ 5,5 kW
1,5 mm2 ≤ 1,5 kW 6 mm2 ≤ 6,2 kW
2,0 mm2 ≤ 2,1 kW 7 mm2 ≤ 7,3 kW
2,5 mm2 ≤ 2,6 kW 8 mm2 ≤ 8,5 kW
3 mm2 ≤ 3,4 kW 10 mm2  ≤ 11,4 kW
4 mm2 ≤ 4,2 kW 12 mm2 ≤ 13,2 kW
Công suất nêu trong bảng trên phù hợp cho chiều dài dây đến 30m, với độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải
5. Cách tính toán và lựa chọn dây dẫn

Tính toán và lựa chọn dây dẫn cần phải thực hiện theo các bước sau đây.
- Xác định nguồn điện sẽ dùng
- Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện
- Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở, bao gồm ba bước nhỏ:
+ Lựa chọn đọan dây ngoài trời
+ Lựa chọn đọan cáp điện kế
+ Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây đến từng thiết bị tiêu thụ điện.
5.1 Xác định nguồn điện sẽ dùng
Căn cứ vào thiết bị điện trong nhà mà người dùng sẽ dùng là thiết bị 1 pha hay 3 pha, đồng thời cũng phải căn cứ vào nguồn cung cấp của điện lực ở địa phương mình ở có những loại nguồn điện nào. Hầu hết nguồn điện dùng cho nhà ở hiện nay ở Việt Nam là nguồn 1 pha 2dây.
Bước này thường bị phụ thuộc vào nguồn cung cấp ở từng địa phương, nếu người dùng chỉ xài thiết bị điện 1 pha và nguồn địa phương của Điện lực chỉ có 2 dây (1 nóng, 1 nguội) hoặc 4 dây (3 nóng, 1 nguội) thì chỉ có nguồn “1pha 2dây” (như đã nêu ở mục 1.1) là áp dụng được. Trong trường hợp này vẫn có thể chọn nguồn “1pha 3dây” (như đã nêu ở mục 1.2) để dùng, nhưng phải thiết kế thêm hệ thống nối đất cho hệ thống điện trong nhà, phía sau đồng hồ đo điện.
5.2 Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện
Thiết bị tiêu thụ điện là những thiết bị họat động bằng năng lượng điện. Các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà ở có thể kể ra như: Đèn điện, quạt điện, nồi cơm điện, bàn ủi, tủ lạnh, máy giặt, lò nướng vi sóng, máy điều hòa nhiệt độ, máy bơm nước… Trên mỗi thiết bị tiêu thụ điện, hầu hết đều có ghi trị số công suất, có đơn vị là W (Woat) hoặc kW (Kilô-Woat) hoặc HP (Horse Power- Sức ngựa). Một cách gần đúng, có thể xem tất cả các trị số công suất ghi trên các thiết bị là công suất tiêu thụ điện. Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện là liệt kê và cộng lại tất cả trị số công suất của các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà nhằm xác định công suất tiêu thụ điện tổng của cả ngôi nhà.
Khi gặp các đơn vị công suất khác nhau thì quy đổi sang cùng một đơn vị như sau:
1kW = 1.000W
1HP = 750W
5.3 Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở
Đây là buớc cuối cùng tìm ra các cỡ dây cần phải dùng. Tùy theo công suất chịu tải của từng nhánh trong sơ đồ điện, người dùng có thể chọn nhiều loại dây, cỡ dây khác nhau.
*Ví dụ: Tính toán lựa chọn dây dẫn cho một nhà cụ thể.

Đề bài:
Cần tính tóan chọn lựa dây dẫn cho hệ thống điện của một ngôi nhà 1 trệt 1 lầu, đi dây âm tường, khỏang cách từ nhà đến lưới điện địa phương là 30m, tất cả thiết bị điện trong nhà sử dụng điện 1pha 220V, và có công suất được nêu trong bảng sau.
Tầng trệt Tầng lầu
Tên thiết bị/ Công suất Số lượng Tổng công suất Tên thiết bị/ Công suất Số lượng Tổng công suất
Bóng đèn hùynh quang 1,2m/ 40W 8 40 x 8 = 320W Bóng đèn hùynh quang 1,2m/ 40W 5 40 x5 = 200W
Đèn trang trí/ 20W 5 20 x 5 = 100W Đèn trang trí/ 20W 3 20 x 3 = 60W
Quạt điện/ 100W 4 100 x 4 = 400W Quạt điện/ 100W 3 100 x 3 = 300W
Nồi cơm điện/ 600W 1 600 x 1 = 600W Máy điều hòa/ 1,5HP 1 1,5 x 750 x 1 = 1125W
Tivi/ 150W 1 150 x 1 = 150W Tivi/ 150W 1 150 x 1 = 150W
Đầu máy + ampli/ 150W 150 x 1 = 150W Bộ máy vi tính/ 500W 1 500 x 1 = 500W
Lò nướng vi sóng/ 1000W 1 1000 x 1 = 1000W Máy sấy tóc/ 1000W 1 1000 x 1 = 1000W
Bàn ủi/ 1000W 1 1000 x 1 = 1000W - - -
Máy điều hòa/ 1,5HP 2 1,5 x 750 x 2 = 2250W - - -
Máy giặt 7kg/ 750W 1 750 x 2 = 1500W - - -
Mô-tơ bơm nước/ 750W 1 750 x 1 = 750W - - -
Bài giải:

Bước 1: Xác định loại nguồn điện sẽ dùng: Vì tất cả thiết bị điện trong nhà sử dụng điện 1pha, 220V nên ta chọn nguồn điện thông dụng nhất là nguồn 1pha 2 dây.
Bước 2: Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện: Cộng tất cả công suất của các thiết bị của tầng trệt, tầng lầu và công suất tổng của cả nhà ta có số liệu sau.
Tổng công suất tầng trệt: 7.470W
Tổng công suất tầng lầu: 3.335W
Tổng công suất cả nhà: 10.805W
Bước 3: Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở

• Lựa chọn đọan dây ngoài trời
Đoạn dây ngoài trời là đọan dây dẫn điện vào nhà nên nó phải chịu được tổng công suất cả nhà là 10.805W. Tuy nhiên, hầu như không có thời điểm nào mà tất cả các thiết bị điện trong nhà họat động đồng thời cùng một lúc, cho nên người ta có thể giảm công suất tính tóan xuống còn khoảng 80% công suất tính tóan rồi mới chọn lựa dây dẫn theo công suất đã được giảm. Khi giảm xuống 80% như vậy người ta có cách gọi khác là chọn ‘hệ số đồng thời’ (kđt) = 0,8. Trong ví dụ này hướng dẫn này cũng chọn kđt = 0,8 và công suất sau khi đã giảm là:
P = 10.805 x 0,8 = 8644W = 8,644kW
Đoạn dây ngoài trời thông thường được sử dụng là loại dây Duplex ruột đồng, cách điện PVC (Du-CV). Căn cứ vào công suất 8,644kW ta tra bảng để tìm cỡ (tiết diện ruột dẫn) cáp cho thích hợp. Tra bảng 1 (cáp Du-CV và Du-CX), chọn giá trí lớn hơn gần nhất ta thấy cáp tiết diện ruột dẫn 6mm2 có công suất chịu tải phù hợp. Chiều dài lắp đặt của cáp có tiết diện ruột dẫn 6mm2 cho trong bảng 1 cũng thỏa mãn với chiều dài lắp đặt mà đầu bài yêu cầu là 30m, vì vậy ta có thể chọn đoạn cáp ngoài trời là cáp Du-CV 2×6mm2 hoặc Du-CX 2×6mm2

• Lựa chọn đọan cáp điện kế
Đoạn cáp điện kế nối từ đọan dây ngoài trời vào đến nhà nên nó cũng phải có công suất chịu tải lớn hơn hoặc bằng 8,644kW. Tra bảng 2 ta thấy cáp ĐK-CVV tiết diện ruột dẫn 5mm2 hoặc cáp ĐK-CXV tiết diện ruột dẫn 4mm2 là phù hợp. Đoạn cáp điện kế thường khá ngắn (< 10m) nên không cần quan tâm đến điện áp rơi theo chiều dài. Như vậy, người dùng có thể sử dụng ĐK-CVV 2 x 5mm2 hoặc ĐK-CXV 2 x 4mm2.

• Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây dẫn đến từng thiết bị điện
Ngôi nhà có tầng trệt và 1 tầng lầu, hai tầng có công suất tiêu thụ khác nhau nhiều, do đó để tiết kiệm người dùng có thể phân làm 2 nhánh. Đường dây cho 2 nhánh này người dùng nên chọn loại dây đơn cứng (VC).
Nhánh 1 cho tầng trệt:
Tầng trệt có công suất tổng là 7.470W = 7,47kW. Tương tự như đã đề cập ở trên, hầu như các thiết bị không họat động đồng thời nên có thể chọn hệ số đồng thời kđt = 0,8, lúc đó công suất để chọn dây dẫn là 7,47 x 0,8 = 5,976kW. Tra bảng 3 ta thấy dây VC tiết diện ruột dẫn 4mm2 là phù hợp, như vậy người dùng có thể chọn dây VC 4mm2 cho nhánh 1 (tầng trệt).
Nhánh 2 cho tầng lầu:
Tầng lầu có công suất tổng là 3.335W = 3,335kW. Tương tự như đã đề cập ở trên, hầu như các thiết bị không họat động đồng thời nên có thể chọn hệ số đồng thời kđt = 0,8, lúc đó công suất để chọn dây dẫn là 3,335 x 0,8 = 2,668kW. Tra bảng 3 ta thấy dây VC tiết diện ruột dẫn 2mm2 là phù hợp, như vậy người dùng có thể chọn dây VC 2mm2 cho nhánh 2 (tầng lầu).
Dây cho từng thiết bị:
Theo lý thuyết thì mỗi thiết bị có công suất khác nhau sẽ cần một cỡ dây khác nhau. Việc chọn từng cỡ dây riêng cho từng thiết bị như vậy có ưu điểm là tiết kiệm được chi phí dây dẫn, nhưng lại rất phức tạp cho việc mua dây cũng như đi dây, sự phức tạp này nhiều khi cũng rất tốn kém. Vì vậy, khi trong nhà không có thiết bị nào có công suất lớn cá biệt thì người dùng có thể chọn một cỡ dây và dùng chung cho tất cả các thiết bị.
Công suất sử dụng ở các ổ cắm thường không cố định, không biết trước chắc chắn, vì đôi khi có hai hay nhiều thiết bị sử dụng chung một ổ cắm, do đó, để bảm bảo, người dùng nên chọn dây cho ổ cắm hơn một cấp so với cỡ dây dự định dùng chung cho tất cả các thiết bị.
Tùy theo cách lắp đặt, người dùng có thể chọn loại dây đơn cứng hoặc dây đôi mềm, ngôi nhà trong ví dụ này có yêu cầu đi dây âm tường nên ta chọn dây đơn VC cho tất cả các thiết bị. Nhìn vào bảng công suất ta thấy công suất của máy điều hòa nhiệt độ 1,5HP (1,125kW) là lớn nhất, tra bảng 3 ta thấy cáp VC tiết diện ruột dẫn 0,75mm2 là phù hợp, tuy nhiên cần chọn dây cho ổ cắm hơn một cấp cho nên người dùng có thể chọn dây VC 1,0mm2 cho tất cả các thiết bị và ổ cắm.
Tóm lại: Các loại dây, cỡ dây đã được tính toán lựa chọn cho ngôi nhà trên như sau:
- Đoạn dây ngoài trời: cáp Duplex Du-CV 2×6mm2 hoặc Duplex Du-CX 2×6mm2
- Đoạn cáp điện kế: cáp ĐK-CVV 2 x 5mm2 hoặc ĐK-CXV 2 x 4mm2
- Dây cho nhánh tầng trệt: dây VC 4mm2
- Dây cho nhánh tầng lầu: dây VC 2mm2
- Dây cho các thiết bị điện và ổ cắm: dây VC 1,0mm2
Ghi chú: Người dùng có thể lựa chọn lắp đặt các loại dây & cáp không chì với tiết diện ruột dẫn giống như đã lựa chọn ở trên.

6. Các lưu ý cho hệ thống điện nhà ở
- Nên chia đường điện phân phối trong nhà ở thành nhiều nhánh để thuận tiện cho việc ngắt điện khi cần sửa chữa, thay thế.
- Các dây pha (dây nóng) có cùng màu và tốt nhất là màu đỏ, màu cam hoặc màu vàng. Khi có nhiều nhánh đi chung một tuyến mà kích cỡ giống nhau thì màu của từng nhánh nên khác nhau để dễ phân biệt.
- Dây cho hệ thống nối đất nên có màu riêng biệt với tất cả các dây khác và nên chọn dây màu xanh- sọc- vàng hoặc vàng- sọc- xanh.
- Khi luồn dây trong ống hoặc trong nẹp, phải chọn kích thước ống, nẹp đủ rộng sao cho dễ luồn, dễ rút mà không hư hại đến dây dẫn.
- Không nên đi dây nơi ẩm thấp hoặc quá gần các nguồn nhiệt, hóa chất.
- Mối nối dây phải chặt, tiếp xúc tốt để không gây ra mô-ve nặc lửa khi mang tải.
- Không được nối trực tiếp ruột dẫn đồng và nhôm với nhau.
- Đoạn dây đi trong ống không nên có mối nối.
- Không nên đi dây âm trong nền của tầng trệt nếu nền không đảm bảo cố định với tường khi nền bị lún.
- Không nên sử dụng dây có tiết diện nhỏ hơn 0.5mm2.

7. Những tác hại khi dùng dây & cáp điện kém chất lượng

Khi ruột đồng kém chất lượng hoặc không đủ tiết diện có thể gây ra các tác hại sau
- Dẫn điện kém, gây sụt áp trên đường dây làm cho thiết bị họat động không hiệu quả, tuổi thọ thiết bị giảm nhanh.
- Phát nóng quá mức trên đường dây, gây hư hại lớp cách điện, gây chạm chập cháy nổ.
- Ruột đồng kém chất lượng rất dễ gãy, khó nối, khó lắp vào các phụ kiện điện khác.

Khi lớp cách điện kém chất lượng có thể gây ra các tác hại sau
- Nứt cách điện, hở ruột dẫn, gây điện giật cho người.
- Rạn nứt cách điện sau một thời gian ngắn, gây rò điện, tổn thất điện năng, chạm chập cháy nổ.
- Không chịu được nhiệt độ cho phép của ruột dẫn, chảy nhão gây ra chạm chập cháy nổ.
- Không tự tắt khi bị phát cháy bởi tác nhân bên ngoài.
- Mất màu sau một thời gian ngắn, gây nhầm lẫn các dây với nhau khi sửa chữa, thay thế.

8. Những kinh nghiệm lựa chọn dây diện cho nhà ở
Những kinh nghiệm được nêu ở đây chủ yếu hướng tới các loại dây dùng trong nhà (như mục 3.1 đã đề cập).
Với rất nhiều các loại dây điện trên thị trường hiện nay, tốt có, xấu có, thật có, giả có, thậm chí có khi gặp dây chẳng có nhãn mác, tên nhà sản xuất gì cả. Vì vậy, một người không chuyên thì việc lựa chọn dây nào, nhãn hiệu nào mà có thể tin cậy được là một việc không dễ dàng gì. Bằng một vài kinh nghiệm của người biên soạn, hướng dẫn này đưa ra một số khuyến nghị và những chỉ dấu để hy vọng rằng người dùng có thể tránh được các sản phẩm dây/ cáp điện kém chất lượng.
- Không nên chọn dây không có nhãn mác trên bao bì, không có tên nhà sản xuất, không địa chỉ rõ ràng.
- Không nên chọn dây mà trên dây không có các thông tin cơ bản như: nhãn hiệu, tên loại dây, tiết diện, cấu trúc ruột dẫn (số sợi và đường kính mỗi sợi), tiêu chuẩn sản xuất.
- Dây tốt thường có bề ngoài của vỏ nhựa bóng, láng.
- Lớp nhựa cách điện của dây tốt rất dẻo, khi tuốt ra khỏi ruột dẫn, có thể kéo giãn gấp đôi, gấp ba chiều dài ban đầu mà chưa bị đứt. Dây có thể bẻ gập nhiều lần hoặc xoắn gút nhưng bề mặt cách điện không bị rạng nứt.
- Có thể kiểm tra ruột dẫn, bằng cách đếm số sợi nhỏ bên trong so với số sợi được ghi bên ngoài. Đường kính của các sợi nhỏ bên trong rất khó kiểm tra, vì phải có thước chuyên dùng mới đo được. Tuy nhiên, với một thương hiệu uy tín, trên dây có ghi cụ thể cấu trúc ruột dẫn (số sợi và đường kính mỗi sợi) thì có thể tin tưởng được.
- Dây tốt thì có ruột dẫn sáng, bóng, nếu là dây đồng thì ruột dẫn rất mềm dẻo. Đối với dây ruột dẫn đồng có nhiều sợi nhỏ thì có thể dùng hai ngón tay xoắn ruột dẫn dễ dàng mà các sợi nhỏ không bung, không gãy, không đâm vào tay. Đối với dây ruột dẫn có một sợi thì có thể bẻ gập ruột đồng đến vài chục lần mà không gẫy.
- Thông thường, dây tốt có giá cao hơn dây dỏm với cùng cỡ loại.